Archive

Tháng Mười Hai 2021

Browsing

Tin tức thị trường – Mô hình nến Bullish Engulfing (hay còn gọi là nến nhấn chìm giảm) được xem là 1 tín hiệu đảo chiều giảm giá cực kỳ mạnh mẽ, đồng thời cũng là 1 công cụ rất tuyệt vời hỗ trợ cho các trader trong quá trình xác định được những xu hướng của thị trường.

Để các bạn có thể hiểu rõ hơn về Mô hình nến Bullish Engulfing thì hãy xem hết bài viết này nhé!

Mô hình nến Bearish Engulfing là gì?

Bearish có nghĩa là xu hướng “gấu”, hàm ý rằng thị trường đang kỳ vọng giá sẽ giảm. Trong đó, Engulfing nghĩa là nhấn chìm. Do đó, Bearish Engulfing còn có tên gọi khác là nến nhấn chìm giảm. Về cơ bản, mô hình nến Bearish Engulfing cung cấp tín hiệu giá sẽ đảo chiều xu hướng từ tăng sang giảm tương đối tin cậy. Nó cũng là mẫu hình xuất hiện khá phổ biến trên biểu đồ.

Mô hình có cấu tạo gồm 2 cây nến thành phần ngược chiều nhau. Trong đó, cây nến thứ nhất là nến tăng (nến xanh) với phần thân không có quá lớn. Ngược lại, Cây nến thứ hai là nến giảm (nến đỏ) với phần thân nến rất dài.

Cách xác định mô hình nhấn chìm giảm trong Forex đúng nhất

Kích thước của nến nhỏ phía trước nến tăng có thể khác nhau nhưng điều quan trọng nhất là thân nến của chúng phải hoàn toàn bị nhấn chìm trong nến tiếp theo. Nến nhỏ màu xanh đầu tiên nếu là 1 cây doji thì chúng sẽ cung cấp tín hiệu mạnh nhất, phản ánh được sự thiếu quyết đoán của thị trường trong xu thế hiện tại.

Cách xác định mô hình nhấn chìm giảm trong Forex đúng nhất

Ngược lại, nến thứ 2 sẽ phải là 1 cây nến đỏ dài và đặc biệt phải có mức giá MỞ CỬA nằm trên mức giá ĐÓNG CỬA của cây nến xanh trước đó. Điều này có thể hiểu được phe bán đã áp đảo phe mua đặc biệt nến sau càng dài càng thì tín hiệu giảm càng mạnh.

Ngoài ra, nến nhấn chìm thường được hình thành theo cụm 2 nến nhưng trong 1 số trường hợp nó lại được tạo thành tứ 3 nến, như ví dụ sau:

Cách xác định mô hình nhấn chìm giảm trong Forex đúng nhất

Bạn nhìn mô hình 3 nến ở trên có thể hiểu tại sao mô hình nhấn chìm giảm Bearish Engulfing lại là 1 trong những tín hiệu mạnh mẽ để dự báo hướng giá rồi chứ? Cây nến nhỏ màu xanh lá (nến tăng) thứ 1 được theo sau bởi hai cây nến màu đỏ (giảm) và toàn bộ thân của cây nến xanh đã bị nhấn chìm hoàn toàn vào trong thân cây nến màu đỏ. Giải thích cho vấn đề này là bởi phe mua đã quá yếu không đủ sức đẩy giá lên khiến cho phe bán hoàn toàn kiểm soát tình hình và đẩy giá đi xuống.

Cần lưu ý: nến nhấn chìm giảm Bearish Engulfing là một trong các mẫu mô hình mạnh mẽ có thể làm cho xu hướng giảm sẽ tiếp diễn trong 1 thời gian dài (tùy vào biểu đồ bạn sử dụng).

Chính vì thế, khi nhìn thấy mô hình nhấn chìm giảm bạn đừng cố gắng đánh ngược thị trường. Chúng sẽ phát huy tác dụng 1 cách mạnh mẽ khi thị trường nằm trong xu hướng giảm và đang điều chỉnh tăng trở lại, rồi hình thành mô hình nến nhấn chìm giảm như ví dụ sau đây:

Cách xác định mô hình nhấn chìm giảm trong Forex đúng nhất

Trong ví dụ trên, bạn có thể thấy giá vẫn đang trong xu hướng tăng và khi mô hình nhấn chìm giảm Bearish Engulfing được hình thành đã khiến cho giá tiếp tục giảm sâu hơn nữa.

Cách giao dịch với mô hình nến Bearish Engulfing hiệu quả nhất

Phương pháp giao dịch đơn giản

Trước khi bắt đầu vào lệnh, các trader cần lưu ý nên giao dịch khi mô hình nến nhấn chìm giảm đã thực sự xác nhận. Đặc biệt, không nên áp dụng nó trong trường hợp thị trường đang đi ngang (sideway) hoặc choppy price; điều kiện giao dịch tốt nhất là sau một xu hướng tăng giá.

Và để tránh rủi ro thua lỗ, các bạn nên tập luyện với tài khoản demo thật kỹ trước khi giao dịch với tài khoản thật bằng tiền của bạn.

– Điểm vào lệnh

  • Điểm entry tiêu chuẩn: vào lệnh SELL tại mức giá đóng cửa của cây nến thứ 2 (nến đỏ) trong mô hình nhấn chìm giảm.
  • Cách vào lệnh tiêu chuẩn tiếp theo là bán ra tại điểm phá vỡ mô hình, tức là điểm phía dưới cách đáy của cây nến thứ 2 một vài pips, thường là 1 pip ( hình minh họa bên phải).

Phương pháp giao dịch đơn giản

Ngoài ra, các nhà đầu tư cần lưu ý 2 trường hợp giao dịch có rủi ro cao với mô hình nến nhấn chìm giảm sau đây để tìm điểm vào lệnh hợp lý:

  • Trường hợp 1: Cây nến tăng (nến xanh) trước đó không được nến đỏ bao trọn mà phần bóng nến trên của nó dài vượt lên cao hơn nến đỏ.
  • Trường hợp 2: Cây nến giảm (nến đỏ) có phần bóng nến phía dưới khá dài, dài hơn bóng nến bên trên của nó.

Phương pháp giao dịch đơn giản

Giải pháp cho hai trường hợp có rủi ro trên là đặt lệnh SELL tại mức giá bằng ½ phần thân của cây nến thứ 2 như trong hình.

Phương pháp vào lệnh này cũng được sử dụng khi điểm entry chuẩn lúc trước đã bị thất bại, tức là cây nến tiếp theo của mô hình không giảm xuống như dự định mà đảo chiều đi ngược lên ngay sau đó.

– Điểm cắt lỗ (stop loss) và chốt lời (take profit)

  • Điểm cắt lỗ: phía trên đỉnh của mô hình Bearish Engulfing và cách điểm cao nhất này khoảng 5 – 20 pips.
  • Điểm chốt lời: Tỷ lệ rủi ro:lợi nhuận (R:R) lý tưởng là 1:1 và tỷ lệ tối đa được phép take profit là 1:2. Vị trí đặt lệnh các bạn có thể xem trong hình trên.

Phương pháp giao dịch đơn giản

Kết hợp các phương pháp phân tích kỹ thuật khác

Bên cạnh đó, để nâng cao xác suất thành công, các trader phải kết hợp sử dụng thêm các tín hiệu hỗ trợ từ phương pháp phân tích kỹ thuật khác như MACD, chỉ báo RSI, kháng cự…. Vì các mô hình nến đơn giản chỉ là một tín hiệu đảo chiều.

Kết hợp với ngưỡng kháng cự

Kết hợp mô hình nến bearish Engulfing với vùng kháng cự mang lại hiệu quả vô cùng cao. Nhưng trước tiên, các trader cần ghi nhớ một số đặc điểm để xác định một đường kháng cự tốt dưới đây:

– Một đường kháng cự hiệu quả là đường được hình thành ở vùng giá chẵn (tròn số). Ví dụ với cặp tiền GBP/USD, khi đường giá chạm tới mức 1.400 thì quay đầu lại, chứng tỏ đây là một ngưỡng kháng cự tốt.

– Ngưỡng kháng cự đó phải không có một đỉnh nào vượt lên trên nó.

Kết hợp với ngưỡng kháng cự

Tham khảo thêm: Buy Stop là gì? Tại sao nên sử dụng Buy stop

Khi đó, nếu mô hình Bearish Engulfing xuất hiện ở khu vực kháng cự này và xuyên thủng ngưỡng kháng cự này chứng tỏ tín hiệu đảo chiều giảm giá là rất mạnh mẽ và chắc chắn. Lúc này, các trader có thể vào ngay lệnh SELL tại vị trí breakout.

Kết hợp với đường MACD

Cách tốt nhất để giao dịch với đường MACD là khi xuất hiện tín hiệu phân kỳ. Theo đó, nếu nhà đầu tư quan sát thấy giá đi lên tạo ra các đỉnh sau cao hơn các đỉnh trước và MACD lại tạo các đỉnh sau thấp hơn các đỉnh cũ. Đây là dấu hiệu giá đang rời khỏi xu hướng tăng. Khi kết hợp với mô hình bearish Engulfing sẽ cho tín hiệu đảo chiều mạnh mẽ hơn nên đây là thời điểm tốt nhất để bán ra.

KẾT LUẬN

Hy vọng rằng với những thông tin trên đây về mô hình nến Bearish Engulfing sẽ giúp cho các trader giao dịch tốt và hiệu quả hơn. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy comment bên dưới nhé!

Tin tức thị trường – Có thể bạn cũng đã biết lệnh giao dịch trên Forex luôn được là một trong những điều cơ bản mà mỗi trader cần phải nắm rõ khi bắt đầu tham gia vào thị trường. Ngoài việc bạn sẽ mở lệnh ngay lập tức, thì đôi lúc cũng cần đến các lệnh chờ như dạng “Khi giá đạt mức giá này thì mình nên mua vào”. Và một trong số đó chính là lệnh Buy Stop.

Vậy lệnh Buy Stop là gì? Hãy theo dõi ngay sau đây cùng chúng tôi nhé!

Lệnh Buy Stop là gì?

Buy stop bạn có thể hiểu một cách đơn giản là lệnh chờ mua, nhưng sẽ mua ở giá cao hơn giá thị trường hiện tại. Đây được xem là một trong 4 lệnh chờ quan trọng trong chiến lược break out (phá vỡ). Các nhà đầu tư sẽ vào lệnh khi giá cao hơn giá hiện tại.

Lệnh Buy Stop là gì?

Bởi trong một số trường hợp, khi giá thị trường gần với một mức kháng cự nào đó, các nhà đầu tư kỳ vọng giá sẽ phá vỡ vùng kháng cự này và tăng mạnh lên trong thời gian tới. Do đó, các nhà đầu tư sẽ cài sẵn lệnh Buy stop để đón đầu sự phá vỡ này.

Ví dụ: Cặp tiền tệ EUR/USD có mức giá hiện tại là 1.003 rất gần với điểm kháng cự. Bạn kỳ vọng mức giá này sẽ vượt điểm kháng cự để tăng mạnh nên vào lệnh buy stop tại mức 1.0050. Nếu giá chạm mức này thì lệnh sẽ tự động được thực thi.

Ý nghĩa của lệnh Buy stop như thế nào?

Buy stop thực sự là công cụ “cứu cánh” cho các trader khi giao dịch bởi nó có thể tối ưu hóa lợi nhuận cũng như giảm được nhiều rủi ro. Tuy nhiên, trên thực tế lệnh Buy stop chỉ áp dụng trong một số trường hợp với một số ít các trader. Tại sao lại như vậy thì chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về ý nghĩa của lệnh Buy stop ngay dưới đây:

  • Tiết kiệm thời gian giao dịch, theo dõi thị trường bằng cách thiết lập 1 lệnh chờ Buy stop.
  • Buy stop thường được dùng để bảo vệ lợi nhuận hay hạn chế sự thua lỗ của các trader.
  • Giúp các trader có trách nhiệm hơn trong giao dịch. Bởi lệnh chờ Buy stop loại bỏ được các cảm xúc cản trở giao dịch đáng tin cậy và luôn tuân thủ theo quy tắc.
  • Có khoảng thời gian để các trader thực hiện lệnh phù hợp với tin tức thị trường, sự kiện, chính trị…

Nếu như các nhà đầu tư không có nhiều thời gian để theo dõi sự thay đổi liên tục giá của thị trường, thì lệnh Buy stop rất hữu ích, giúp họ không bỏ lỡ cơ hội giao dịch theo đúng phương pháp của mình đề ra.

Tại sao nên sử dụng lệnh Buy stop khi trade?

Buy stop luôn được là một trong những loại lệnh chờ không thể nào thiếu được trong giao dịch Forex. Nếu như biết sử dụng đúng cách thì sẽ phát huy được những tác dụng và mang lại được nhiều hiệu quả cao. Sau đây sẽ là một vài lý do nhất định mà bạn không nên bỏ qua được loại lệnh chờ này:

Tiết kiệm thời gian theo dõi thị trường: Khi nhà đầu tư phán đoán giá có thể phá vỡ điểm kháng cự và tăng mạnh trong thời gian tới. Nhưng lại không có nhiều thời gian theo dõi biến động thị trường. Khi này lệnh chờ buy stop sẽ phát huy tác dụng.

Giảm thiểu được nhiều rủi ro: Thị trường ngoại hối không phải lúc nào cũng đi theo hướng bạn phán đoán và khi bạn đặt lệnh chờ thì khi này lệnh sẽ không được khớp và hiển nhiên bạn sẽ không bị thua lỗ.

Các bước sử dụng lệnh Buy Stop

Bước 1: Từ thanh công cụ, ta chọn View sau đó chọn lệnh Market Watch (Ctrl + M)

Bước 2: Nhấn chuột phải vào biểu tượng Symbol và chọn cặp tiền muốn thực hiện giao dịch, ngay lập tức trên cửa sổ sẽ xuất hiện ngay lệnh Show Symbol.

Bước 3: Chọn mã bạn muốn nhập lệnh sau đó chọn lệnh New order (hoặc nhấp đúp vào tên cặp tiền trong bảng theo dõi thị trường) để xuất hiện bảng Order và hoàn thành các bước sau:

  • Vào symbol để chọn cặp tiền cần giao dịch
  • TYPE để chọn Lệnh chờ=> Buy Stop and Sell Stop
  • Vào Volume để chọn khối lượng giao dịch
  • Tiếp theo chọn Cắt lỗ và Chốt lời – Chọn giá để chốt lời và cắt lỗ, hoặc bạn có thể bỏ qua bước này.
  • Chọn giá mà bạn muốn thực hiện lệnh giao dịch
  • Chọn thời điểm hủy đặt lệnh, nếu không chọn được khoảng đặt lệnh sẽ đợi đến khi giá khớp.
  • Bước cuối cùng là nhấn Place để hoàn tất quá trình đặt lệnh.

Hướng dẫn sử dụng lệnh Buy stop hiệu quả nhất

Buy stop là loại lệnh đơn giản nhưng lại mang lại rất nhiều lợi ích cho các trade khi giao dịch. Tuy nhiên, khi vào lệnh bạn cũng phải nắm được các nguyên tắc để việc giao dịch được hiệu quả.

Hướng dẫn sử dụng lệnh Buy stop hiệu quả nhất

Xem thêm: Ủy thác đầu tư là gì? Có nên ủy thác đầu tư hay không?

Sau đây là 2 trường hợp các bạn có thể sử dụng lệnh Buy stop:

Giao dịch vào thời điểm tin ra

Khi có tin thị trường biến động và bạn dự đoán giá sẽ lên nhưng lại đặt Buy Limit. Trong trường hợp này là vô tác dụng, vì giá ở thời kỳ biến động mạnh sẽ thường chạy nhanh nên sẽ bị giãn do spread. Đặt lệnh Limit tại thời điểm này bạn sẽ được khớp ở 1 mức giá cực cao, không đúng với giá bạn đặt. Do vậy, để tránh điều này xảy ra, khi trade vào lúc tin ra, bạn phải dùng lệnh “Stop” thay vì lệnh “Limit”.

Giao dịch khi giá đã phá ngưỡng kháng cự

Các ngưỡng kháng cự là các điểm nhạy cảm. Nếu giá phá vỡ những điểm này thì rất ít khi xảy ra trường hợp giảm mạnh. Do đó, thay vì ngồi quan sát diễn biến thì bạn có thể đặt lệnh Buy stop, để không bỏ lỡ cơ hội mua vào.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về lệnh chờ Buy Stop, cũng như là cách giao dịch hiệu quả đối với lệnh này mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Chúc các anh em trader sẽ thành công!

Tin tức thị trường – Trader sẽ cần bao nhiêu tiền để đầu tư forex là một trong những vấn đề đầu tiên mà khi bước vào thị trường đầy rẫy thách thức này nhưng nó cũng không kém phần hấp dẫn và cơ hội với bạn. Ngoài việc chọn cho mình 1 nhà môi giới bạn sẽ giao dịch, chiến lược vào lệnh, quản trị vốn… thì yếu tố mà bạn bắt đầu với bao nhiêu tiền để có thể trade cũng rất quan trọng và quyết định đến thành bại khi giao dịch trong thị trường forex của bạn.

Vậy Trader cần bao nhiêu tiền để đầu tư forex? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Trader cần bao nhiêu tiền để trade forex – Tại sao nó lại quan trọng?

Trước khi đi sâu vào việc tìm hiểu vào việc bạn cần bao nhiêu tiền để trade forex, chúng ta cần tìm hiểu rằng vấn đề này có thực sự quan trọng. Có nhiều sự khác biệt quan trọng lớn khi bạn giao dịch tài khoản 100$ hay 3000$?

Một trong những vấn đề nhiều nhà giao dịch mới bắt đầu giao dịch trong thị trường forex đó thì họ bị thiếu vốn giao dịch. Có một số nhà môi giới forex cho phép nhà giao dịch mở một tài khoản nhỏ chỉ với vài đô la, mặc dù mức ký quỹ tối thiểu thông dụng nhất là 100 đô la.

Hãy đối mặt với thực tế nếu bạn muốn bắt đầu giao dịch và tạo ra dòng tiền quay về với bạn. Một thực tế rằng nhiều người không đủ kiên nhẫn phát triển từ tài khoản nhỏ như 100$, thông thường họ sẽ mạo hiểm nhiều hơn rồi một ngày họ mất tất cả. Vì họ thiếu đi kỹ năng quản trị rủi ro.

Trader cần bao nhiêu tiền để trade forex – Tại sao nó lại quan trọng?

Một lời khuyên cho bạn rằng nếu bạn muốn sống sót lâu dài trong thị trường forex bạn chỉ nên mạo hiểm 1% (tối đa 3%) cho mỗi giao dịch. Nếu tài khoản của bạn là 100 đô la thì bạn chỉ nên mạo hiểm 1 đô la cho mỗi giao dịch, thông thường thì bạn khó mở được 1 vị thế với 1 lot Standard (Lot tiêu chuẩn), tuy nhiên vẫn có nhiều nhà môi giới cho phép bạn mở vị thế với kích thích nhỏ hơn: Micro, mini. Nếu giao dịch theo cách này bạn có thể kiếm được một vài đô là một ngày. Mặc dù bạn đang đi trên con đường xây dựng tài khoản chậm, tuy nhiên điều cũng giúp tài khoản của bạn an toàn hơn.

Một bất lợi khác khi giao dịch tài khoản nhỏ đó là bạn sẽ khó khăn hơn trong việc linh hoạt điều chỉnh khối lượng vào lệnh. Nếu bạn ký quỹ 100 đô la và tuân theo quy tắc quản trị rủi ro, bạn chỉ nên mở 1 vị thế giao dịch cắt lỗ tại vị trí 10 pip với vị thế bằng 1 lot micro. Điều này sẽ phù hợp hơn nếu là bạn một nhà giao dịch trong ngày (Day trader), vì giá có thể dễ dàng quét STOPLOSS 10 pip của bạn dẫn đến việc giao dịch thua lỗ, nếu muốn giữ lệnh với mức cắt lỗ lớn hơn trong khoảng thời gian dài hơn có thể bạn sẽ cần một tài khoản có nhiều tiền hơn.

Khi bạn là một nhà giao dịch mới thì bạn nên chuẩn bị đầy đủ tiền trước khi bắt đầu giao dịch forex, một tài khoản đầy đủ tài chính hơn sẽ giúp bạn có thể giao dịch đúng cách hơn.

Day Trader cần bao nhiêu tiền để bắt đầu?

Nếu bạn muốn trở thành một nhà giao dịch trong ngày, tôi khuyên bạn nên mở 1 tài khoản tối thiểu 2000$, tốt nhất là 5000$ nếu bạn muốn thu nhập khá.

Với tài khoản 3000$, bạn không nên mạo hiểm quá 1% tài khoản của bạn trên mỗi giao dịch (tức 30$), tương tự với tài khoản 5000$ với 1% sẽ là 50$

Với số tiền bạn sẵn sàng trả cho mỗi giao dịch như thế thì với 10 pips cho điểm đặt STOPLOSS, bạn có thể mở kích thước lệnh lên tới 5 mini lot (1 đô la cho mỗi 1 pip chuyển động), tương tự khi bạn tăng STOPLOSS lên 15 pip bạn sẽ mất khoảng 75 đô la cho điểm cắt lỗ. Tất nhiên bạn hoàn toàn có những lệnh thắng, nếu bạn thắng 3 trên 5 giao dịch với mức RISK:REWARD 1:1, mức cắt lỗ 50$ thì bạn có thể kiếm được 50$ một ngày.

Vì thế với tài khoản giao dịch bắt đầu từ 5000$ bạn hoàn toàn có thể tạo ra mức thu nhập khá. Nếu tài khoản giao dịch của bạn lớn hơn bạn hoàn toàn có thể kiếm được nhiều hơn. Trên đây chỉ là những ước tính toán học dành cho bạn, bạn có thể thực hành trước trên tài khoản DEMO và theo dõi kết quả giao dịch bạn trước khi mạo hiểm tiền thật trên tài khoản thực.

Bạn hoàn toàn có thể bắt đầu một tài khoản giao dịch với số tiền nhỏ hơn, chẳng hạn như 500 đô la, nhưng nếu làm như vậy tôi khuyên bạn nên dành ít nhất một năm trước khi rút bất kỳ khoản tiền nào. Khi bạn làm điều này và không đặt rủi ro lớn 1% tài khoản giao dịch của bạn, bạn có thể kiếm được tới 10$ một ngày, nếu mọi việc thuận lợi và duy trì nó trong vòng một năm tài khoản của bạn có thể phát triển lên tới con số vài ngàn đô.

Swing trader cần bao nhiêu tiền để có thể bắt đầu?

Giao dịch Swing là phong cách giao dịch giữ lệnh trong một vài ngày đến một vài tuần. Phong cách giao dịch này phù hợp với những người không thích nhìn vào biểu đồ liên tục, họ muốn giao dịch trong khoảng thời gian họ rảnh rỗi.

Swing trader cần bao nhiêu tiền để có thể bắt đầu?

Xem thêm: Ủy thác đầu tư là gì? Có nên ủy thác đầu tư hay không?

Với giao dịch Swing, bạn sẽ cần cố gắng nắm bắt các bước đi dài hạn hơn và do đó cần phải giữ vị trí lâu hơn trước những biến động của thị trường, việc đặt STOPLOSS quá ngắn khi giao dịch SWING thường sẽ không phù hợp. Đối với giao dịch SWING, nhà giao dịch thường đặt STOPLOSS không khoảng 20 pip đến 100 pip cho một giao dịch, tùy thuộc vào chiến lược của bạn và cặp ngoại hối bạn trong giao dịch (một số cặp có thể biến động hơn so với các cặp giao dịch khác).

Nếu muốn thực hiện một lệnh giao dịch 50 PIP cho điểm cắt lỗ (STOPLOSS) và quản trị vốn 1% cho mỗi giao dịch thì mức tối thiểu mà bạn có thể mở một tài khoản là 500 đô. Điều này cho phép mạo hiểm 5 đô la cho mỗi giao dịch, tức là 1% của 500 đô.

Nếu bạn bắt đầu với tài khoản 5000 đô la, bạn có thể kiếm được nhiều hơn tùy thuộc vào kỹ năng giao dịch của bạn. Hãy thực hành mọi thứ trên tài khoản demo trước khi quyết định giao dịch tiền thật.

KẾT LUẬN

Hy vọng rằng với những thông tin trên đây mà chúng tôi cung cấp về việc nếu là một trader thì bạn cần bao nhiêu tiền để có thể tham gia trade Forex đã giúp cho các bạn có thể hiểu hơn về vấn đề này.

Tin tức thị trường – Ủy thác đầu tư hiện nay đang là một trong các hình thức hấp dẫn nhất, đang được nhiều nhà đầu tư quan tâm, vì nó liên tục xuất hiện trên các kênh truyền thông xã hội với các lời mời gọi cùng với lãi suất vô cùng hấp dẫn lên đến khoảng 50%.

Vậy thật sự Ủy thác đầu tư là gì? Nó có hấp dẫn như vậy hay không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Ủy thác đầu tư là gì?

Thuật ngữ “ủy thác đầu tư” dùng để chỉ các quỹ đầu tư có bản chất là hầu hết đóng và được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán (ủy thác đầu tư chứng khoán) tương tự như các công ty trách nhiệm hữu hạn đại chúng.

Ủy thác đầu tư là các công ty được niêm yết công khai đầu tư vào các tài sản tài chính hoặc cổ phiếu của những công ty khác thay mặt cho các nhà đầu tư của họ.

Ủy thác đầu tư là gì?

Khi bạn đầu tư, bạn đang mua cổ phiếu trong một quỹ đầu tư, giá trị của nó dao động dựa trên:

  • Giá trị cơ bản của tài sản mà họ sở hữu
  • Cung và cầu đối với cổ phiếu của họ

Cũng giống như ủy thác đơn vị và công ty đầu tư mở (OEIC), ủy thác đầu tư cũng cho phép các nhà đầu tư đầu tư tài sản của họ thông qua một khoản đầu tư duy nhất vào một công cụ có khả năng hiển thị trong danh mục đầu tư đa dạng. Sự đa dạng hóa này giúp các nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro phi hệ thống bằng cách đầu tư vào nhiều công ty.

Ủy thác đầu tư được cấu thành như một công ty và được giao dịch trên thị trường chứng khoán. Cũng giống như bất kỳ công ty niêm yết nào khác, quỹ tín thác đầu tư cũng phải công bố báo cáo hàng năm và các tài khoản đã được kiểm toán theo định kỳ.

Họ cũng bắt buộc phải có một hội đồng quản trị (BoD) và người quản lý quỹ của quỹ tín thác đầu tư chịu trách nhiệm trước HĐQT. Những người được ủy thác của quỹ quyết định việc mua chứng khoán cũng như phân phối thu nhập của quỹ giữa các cổ đông dưới hình thức cổ tức. Khi một nhà đầu tư đặt tiền của mình vào một quỹ ủy thác đầu tư, thì họ sẽ trở thành một cổ đông của công ty đó.

Các loại phí khi ủy thác đầu tư là gì?

Giống như tất cả các khoản đầu tư, bạn phải trả một khoản chi phí, mặc dù chúng có thể rẻ hơn so với các khoản đầu tư theo nhóm khác như ủy thác đơn vị và OEIC. Một số loại phí bạn phải trả đó là:

  • Phí quản lý: Đây là các khoản phí mà người quản lý quỹ thu đối với các dịch vụ quản lý quỹ ủy thác đầu tư của họ.
  • Phí hàng năm: Đây là khoản phí hàng năm bao gồm chi phí đầu tư quỹ và thường dao động từ 0,5% đến 1%.
  • Phí thực hiện: Một số quỹ ủy thác đầu tư tính phí thực hiện khi quỹ tín thác vượt trội hơn một điểm chuẩn cụ thể, ví dụ khi một ủy thác tăng gấp đôi giá trị thì có thể có một khoản phí được tính, nếu nó không đạt đến mức đó thì nó sẽ không được áp dụng.
  • Tỷ lệ cố định: Một số quỹ đầu tư hiện đánh lãi suất cố định thay vì phí %; nếu bạn có một số tiền lớn để đầu tư, điều này có thể tiết kiệm chi phí hơn.

Những khoản chi phí này sẽ khác nhau giữa các quỹ ủy thác đầu tư. Chính vì thế hãy kiểm tra kỹ chúng trước khi bạn quyết định ủy thác đầu tư.

Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của ủy thác đầu tư

Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của ủy thác đầu tư

Ưu điểm

Những lợi thế của ủy thác đầu tư là gì? Một điểm thu hút chính của quỹ tín thác đầu tư là nó cung cấp lợi nhuận an toàn, ổn định và tăng trưởng cho doanh nghiệp. Bởi vì tiền của bạn được quản lý bởi các nhà quản lý quỹ chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm.

Tương tự như hình thức tiết kiệm trong ngân hàng. Nhưng sự khác biệt là lãi suất của hình thức của ủy thác sẽ cao hơn so với ngân hàng và giấy tờ cũng đơn giản và rõ ràng hơn.

Ngoài ra, hình thức này cũng giúp giảm rủi ro hệ thống bằng cách đa dạng hóa hình thức và danh mục đầu tư. Đồng thời, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Đầu tư ủy thác mang lại nhiều lợi ích, tuy nhiên, khi quyết định đầu tư, doanh nghiệp cũng cần chú ý đến các yếu tố quan trọng như: tính toán rủi ro, lựa chọn người được ủy thác đầu tư uy tín.

Nhược điểm

Ủy thác đầu tư là bạn cần đặt niềm tin vào doanh nghiệp bạn chọn đầu tư vào đó một khi đã đầu tư, sự xuất hiện của rủi ro là không thể tránh khỏi.

Một trong những lý do mà các quỹ ủy thác có xu hướng giao dịch xuống là rủi ro thanh khoản.

Nguồn tiền rất dễ bị mất vì không có gì được đảm bảo 100% rằng khoản đầu tư của bạn sẽ có lợi nhuận, đặc biệt là khi người được ủy thác có ít kinh nghiệm trong tài chính và đầu tư.

Ngoài ra, bạn cũng phải dành nhiều thời gian, kinh nghiệm và kiến thức, kỹ năng để có thể tìm được sự tự tin đầu tư phù hợp.

Làm sao để có thể ủy thác đầu tư thành công?

Lựa chọn được công ty nhận ủy thác uy tín

Đây là điều tối quan trọng, bởi họ – các quỹ đầu tư, các công ty chính là những người sẽ nắm vận mệnh số tiền của bạn. Nên việc tìm hiểu kỹ lưỡng lịch sử hoạt động, hình thức kiếm tiền từ các công ty này như thế nào, họ sử dụng nguồn vốn huy động để ủy thác vào các kênh đầu tư nào, có an toàn hay không, là việc bạn nên làm 1 cách thận trọng, tránh tiền mất tật mang!

Lựa chọn được công ty nhận ủy thác uy tín

Tham khảo thêm: Cách giao dịch với thị trường Sideway hiệu quả

Một số tiêu chí cơ bản để đánh giá một quỹ đầu tư uy tín bạn cần quan tâm như: Có lịch sử tốt về lợi nhuận & quản trị rủi ro, lợi nhuận xoay vòng thấp, rõ ràng về mặt chi phí, chứng mình được sử hiệu quả thông qua tổng lợi nhuận đầu tư, đưa ra các báo cáo phân tích khả quan và minh bạch…

Không nên bỏ chung trứng vào trong 1 giỏ

Trên thực tế, trong quá trình ủy thác thường sẽ được chia nhiều gói khác nhau. Thời gian đầu, bên nhận ủy thác sẽ tư vấn cho bạn mở những gói ủy thác có số vốn khiêm tốn, sau đó họ sẽ gợi ý để bạn tăng dần, lên những gói lớn hơn. Đặc biệt, rất nhiều quỹ trong thời gian này đều cố gắng để cho tiền của bạn được sinh sôi theo đúng như bạn kỳ vọng để bạn tin tưởng hy vọng và nâng lên các gói đầu tư lớn hơn. Nhưng đây cũng có thể là một “chiêu” lừa của những quỹ scam. Vì sau khi bạn đồng ý nâng cấp vốn đầu tư, thì việc giao dịch của bạn có thể lại rơi vào tình trạng thua lỗ, không được thuận lợi như lúc đầu.

Lợi nhuận thì bất cứ ai cũng muốn, tuy nhiên, nếu bạn muốn đầu tư có thể chia nhỏ số tiền này ra, đầu tư vào nhiều quỹ khác nhau của các công ty khác nhau. Nếu trong quá trình đầu tư lợi nhuận thu về ổn định, thì bạn cũng cần phải xem xét đừng vội vàng nâng cấp gói để tránh gặp rủi ro từ nhưng quỹ này bạn nhé.

Tính toán kỹ lưỡng lợi nhuận bạn thu về chính xác sẽ là bao nhiêu?

Rất nhiều quỹ quảng cáo lợi nhuận bạn kiếm được từ hình thức ủy thác đầu tư lên tới 80%-90% cực kỳ hấp dẫn. Tuy nhiên, sau khi bạn trừ hết các loại phí như phí duy trì gói đầu tư, phí bạn phải trả cho bên nhận ủy thác nếu đầu tư thành công (phí này thường rất lớn có thể lên tới 30% tổng lợi nhuận bạn thu được). Vì lẽ đó bạn có thể đề nghị nhân viên tư vấn tính toán cho bạn số tiền bạn thực sự thu về là bao nhiêu. Cân nhắc số tiền đó so với việc trả lãi trong ngân hàng hay các hình thức đầu tư khác. Nếu bạn cảm thấy chúng thực sự hấp dẫn thì có thể cân nhắc tham gia.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về Ủy thác đầu tư là gì và những ưu điểm cũng như nhược điểm của hình thức này. Chúc các bạn sẽ có thêm kiến thức bổ ích nhé!

Tin tức thị trường – Hầu như các trader nào cũng đã biết rằng tại thị trường Forex, tiền điện tử hoặc thậm chí là thị trường chứng khoán đều sẽ giao dịch theo đúng xu hướng giá. Hiện nay, đang có 3 xu hướng trong thị trường này, đó là xu hướng tăng, giảm và không theo xu hướng nào. Hiện tượng giá sẽ không đi theo một xu hướng nhất định nào cả, người ta gọi đó là sideway.

Vậy giao dịch với thị trường Sideway như thế nào sẽ hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Cách giao dịch với thị trường Sideway hiệu quả

Khi nào Sideway sẽ bắt đầu và kết thúc?

Sideway không cho trader tín hiệu tốt để giao dịch nhưng nếu biết được thời điểm bắt đầu và kết thúc sẽ giúp trader dễ dàng đóng lệnh và dự đoán xu hướng dễ dàng hơn. Cụ thể như thế nào thì phần nội dung sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn làm rõ.

Thời điểm Sideway bắt đầu

Sideway thường bắt đầu ở cuối một xu hướng tăng hoặc giảm giá, xu hướng càng mạnh thì khả năng sideway xảy ra càng cao, điều này đã được các nhà phân tích chứng minh.

Hiện tượng “đi ngang” được coi là đã bắt đầu hình thành khi đường giá chạm vào hai đường hỗ trợ và kháng cự 4 lần (mỗi đường 2 lần) mà chưa tạo thành các đỉnh mới hoặc đáy mới.

Thời điểm Sideway kết thúc

Xu hướng sideway sẽ kết thúc khi đường giá phá vỡ khỏi các vùng hỗ trợ và kháng cự mạnh để di chuyển theo một xu hướng mới.

Bên cạnh đó, sideway cũng thường xảy ra trong thời điểm trước và trong giai đoạn lễ Tết. Lúc này, các trader sẽ tạm thời nghỉ ngơi và hai phe cũng tạm “ngưng chiến”. Sau khi các dịp lễ Tết, thị trường sôi động trở lại cũng là khoảng thời gian sideway chuẩn bị kết thúc.

Cách giao dịch với thị trường Sideway hiệu quả

Xác định xem thị trường có thích hợp để giao dịch hay không?

Các thị trường Sideway cung cấp cho nhà đầu tư những cơ hội giao dịch tốt khi chúng bị giới hạn phạm vi hay nói cách khác khoảng giao động giữa các mức hỗ trợ và kháng cự được xác định rõ ràng.

Thêm vào đó, một thị trường đi ngang tốt để giao dịch là khi biên độ giao dịch của nó đủ lớn để có một tỷ lệ Risk:Reward tiềm năng.

Để xác định những điều trên, trước tiên, hãy thu nhỏ biểu đồ giao dịch và quan sát một bức tranh tổng thể trên khung thời gian biểu đồ ngày.

Thị trường đang có xu hướng tăng hay giảm, nếu không có một xu hướng rõ ràng thì nó đang đi ngang.

Nếu thị trường đi ngang, bạn cần xác định xem biên độ biến động giao dịch có thích hợp để giao dịch hay không?

Dưới đây là một ví dụ điển hình về một thị trường Sideway tốt để thực hiện giao dịch:

Xác định xem thị trường có thích hợp để giao dịch hay không?

Lưu ý trong biểu đồ trên, có một khoảng cách hợp lý giữa hai mức hỗ trợ và kháng cự; ranh giới của phạm vi được xác định khá rõ.

Điều này cung cấp cho nhà giao dịch các tín hiệu và khu vực tốt để có thể vào lệnh với tỷ lệ Risk:Reward tiềm năng và kỳ vọng rằng giá se di chuyển sang phía bên kia của phạm vi hoặc ít nhất là gần với nó.

Không giao dịch nếu biên độ biến động giá của thị trường quá hẹp (Choppy market)

Choppy market là một thị trường đang hợp nhất rất chặt chẽ. Thị trường này không phù hợp để giao dịch bởi khoảng cách mà thị trường di chuyển giữa các lần đảo chiều không đủ lớn để cung cấp một tỷ lệ lời lỗ tốt.

Cách tốt nhất để xác định xem đây có phải là một choppy market hay không cũng giống như việc xác định xu hướng thị trường, tho nhỏ biểu đồ ngày và quan sát bức tranh tổng thể của thị trường.

Sau thời gian sàng lọc và tích lũy kinh nghiệm, bạn sẽ dễ dàng phân biệt được một thị trường sideway đáng để giao dịch và một thị trường choppy chỉ cần dựa trên biên độ dao động của nó.

Dưới đây là một ví dụ điển hình về biểu đồ choppy không phù hợp để giao dịch:

Không giao dịch nếu biên độ biến động giá của thị trường quá hẹp (Choppy market)

Có thể thấy trong biểu đồ trên, hành động giá trong khu vực được đánh dấu là choppy đang đi ngang trong một phạm vi rất nhỏ.

Hai đường trung bình hàm mũ (EMA) chu kỳ 8 ngày (màu đỏ) và 21 ngày (màu xanh) nằm ngang và rất gần nhau. Những điều này chính là dấu hiệu của một thị trường rất khó khăn mà nhà đầu tư nên tránh giao dịch.

Với đa số các nhà đầu tư, thị trường choppy không có giá trị giao dịch. Tuy nhiên, do thị trường thường hợp nhất sau các biến động lớn, một số nhà giao dịch vừa thu được lợi nhuận từ những biến động lớn của thị trường ngay lập tức phải trả lại một phần lợi nhuận này khi nó đi vào giai đoạn Choppy.

Cũng trong ví dụ trên, chúng ta có thể thấy, thị trường vừa trải qua một xu hướng giảm mạnh mẽ, theo ngay sau đó là giai đoạn hợp nhất với một biên độ dao động giá rất hẹp.

Việc cố gắng giao dịch trong thị trường Choppy được xem là một sự cá cược, hên xui vị thị trường ban đầu sẽ có thể có lợi cho bạn nhưng ngay lập tức sẽ chống lại bạn, bất kể là giao dịch dài hạn hay ngắn hạn.

Một số lời khuyên được đưa ra nếu bạn vẫn muốn cố gắng giao dịch trong thị trường Choppy đó là hãy mở lệnh tại những biên cùng với stop loss hợp lý, thay vì mua bán ngay với giá thị trường (at market price).

Điều này có thể sẽ giúp tối ưu hóa tỷ lệ Risk:Reward và giảm những yếu tố tâm lý tác động tiêu cực đến giao dịch của bạn.

Làm gì khi thị trường Sideway thích hợp để giao dịch?

Khi biểu đồ giá thỏa mãn các điều kiện giới hạn phạm vi rõ ràng và biên độ dao động đủ lớn thì chúng ta có thể theo dõi các tín hiệu mua và bán hành động giá ở các mức hỗ trợ và kháng cự chính.

Phương pháp tốt nhất đẻ giao dịch trong thị trường đi ngang / giới hạn phạm vi đó là chiến lược giao dịch đột phá giả False breakout.

Thông thường, trong những vùng giá sideway, sẽ có ít nhất một lần break out giả với lực đẩy về rất mạnh, giá sẽ nhanh chóng quay về vùng sideway chỉ sau 1 hoặc 2 nến sau đó.

Hầu hết, mọi người đặc biệt là những người mới tham gia thị trường sẽ cố gắng giao dịch theo break out và rất có thể sẽ bị mất tiền. Do đó, bạn có thể tận dụng tâm lý đám đông này bằng một cách tiếp cận trái ngược đó là tìm kiếm cơ hội từ các đột phá giả.

Khi breakout diễn ra, giá sẽ đóng cửa bên ngoài phạm vi trong vài ngày và thường quay trở lại kiểm tra mức giá đó. Nếu vượt qua bài kiểm tra, giá sẽ tiếp tục xu hướng đi lên sau breakout.

Những gì bạn nên làm khi đó là kiên nhẫn chờ đợi cho một False Breakout xảy ra và bắt đầu giao dịch. Hãy luôn nhớ đặt kèm stoploss.

Dưới đây là một ví dụ về các chiến lược giao dịch phá vỡ giả trong thị trường đi ngang. Những lần phá vỡ giả này cung cấp một tỷ lệ Risk:Reward lớn và giao dịch rất đáng tin cậy.

Làm gì khi thị trường Sideway thích hợp để giao dịch?

Tham khảo thêm: Thị trường đi ngang (Sideway) là gì?

Lưu ý trong biểu đồ trên, có hai tín hiệu bán Pin bar rất rõ ràng ở ngưỡng kháng cự chính, dẫn đến một xu hướng giảm đáng kể xuống mức hỗ trợ trong phạm vi giao dịch.

Sẽ đáng tin cậy hơn nếu có được tín hiệu Pin bar hoặc các tín hiệu hành động giá khác ở ranh giới của phạm vi giao dịch để có thêm ‘xác nhận’ giao dịch.

Nhưng vì ranh giới của phạm vi giao dịch tương đối vững chắc, chúng ta cũng có thể xem xét thực hiện ‘blind entry’ khi giá chạm vào nó. Ví dụ như thực hiện một lệnh bán ở mức kháng cự của phạm vi giao dịch khi giá quay trở lại mức kháng cự chính, ngay cả khi không có tín hiệu hành động giá ở đó.

Nếu cặp tiền mà bạn yêu thích đang nằm trong giai đoạn không có phạm vi giao dịch rõ ràng hay biên độ dao động giá quá hẹp, hãy ngừng giao dịch và chờ thời cơ nếu bạn muốn bảo toàn tài khoản giao dịch của mình.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm kiếm cơ hội ở những biểu đồ giao dịch khác và xem liệu có một xu hướng tốt hơn hoặc phạm vi giao dịch tốt hơn ở một trong những thị trường đó hay không. Lưu ý rằng bạn không nên quan sát quá nhiều cặp tiền tệ cùng một lúc vì nó chỉ làm bạn thêm bối rối hơn mà thôi.

KẾT LUẬN

Trên đây là cách giao dịch với thị trường Sideway hiệu quả mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng rằng với những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp sẽ giúp cho các bạn có thêm được nhiều kiến thức bổ ích.

Tin tức thị trường – Thị trường tài chính Forex sẽ không đứng yên một chỗ mà nó luôn liên tục chuyển động không ngừng, nó có thể đi lên hoặc đi xuống hay thậm chí là đi ngang. Những giai đoạn mà thị trường có xu hướng đi ngang, hay còn được gọi là Sideway – thời diểm mà hầu hết các nhà giao dịch sẽ dễ mắc sai lầm nhất.

Vậy Thị trường đi ngang (Sideway) là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Thị trường đi ngang (Sideway) là gì?

Về cơ bản, sideway là hiện tượng thị trường “đi ngang”. Tức là giá không thể phá vỡ các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự mà chỉ biến động bình ổn trong một khung giá có hạn mức là hai đường hỗ trợ và kháng cự như trong hình. Đây cũng là lý do mà các đỉnh mới và đáy mới không được hình thành.

Thị trường đi ngang (Sideway) là gì?

Khác với xu hướng tăng giá và giảm giá, phe mua và phe bán khi thị trường sideway dường như cân bằng. Cả hai đều tỏ ra do dự trong quyết định giao dịch nên thị trường cần một khoảng thời gian tích lũy trước khi đảo chiều hay tiếp diễn theo xu hướng ban đầu.

Thực tế, sau một downtrend hoặc uptrend dài hạn thì việc thị trường sideway để “nghỉ ngơi” là điều dễ hiểu. Vì xu hướng tăng giá và giảm giá không thể kéo dài mãi mãi. Vậy nên, hiện tượng sideway xuất hiện là bài toán “khó nhằn” đối với các nhà đầu tư vì nó không cho họ các tín hiệu giao dịch rõ ràng.

Nguyên nhân sự xuất hiện của sideway là gì?

Thực tế, xu hướng giá cũng có cơ chế vận hành giống như con người chúng ta thôi. Không thể nào tăng mãi, hay giảm mãi được, thị trường cũng phải có những giai đoạn nghỉ ngơi, để cho phe mua và phe bán tiếp tục củng cố lực lượng. Cũng như xác định lại xu hướng trước đó, xem chúng ta nên tiếp tục xu hướng cũ hay đảo ngược xu thế để tạo 1 xu thế mới.

Và để làm được điều đó, giai đoạn sideway này là lúc mà phe mua hay phe bán đều “âm thầm” tuyển thêm quân xông pha vào trận, họ sẽ tạm ngừng chiến, và tới khi tích lũy đủ thì sẽ xông pha trận mạc để đấu tranh, trở thành người làm chủ cuộc chơi. Và khi đã đủ lực lượng để cho 2 phe tiếp tục “đánh” nhau, lúc này 1 xu thế sẽ hình thành có thể là tiếp tục xu thế cũ hoặc hình thành 1 xu thế mới, trái ngược với xu thế cũ.

Như vậy thị trường đi ngang có nhiều lý do, cũng tùy thuộc vào biên độ dao động của giá.

Thị trường đi ngang trong biên độ hẹp là thời điểm không ai mua bán gì nhiều, thường xảy ra gần dịp lễ Tết… Với kiểu thị trường này thì tốt nhất chúng ta cũng nên nghỉ ngơi theo chờ có sóng hay giao dịch.

Thị trường đi ngang với biên độ lớn hơn được coi là khoảng nghỉ của thị trường ở giữa xu thế hoặc có thể là trạm dừng chân cuối cùng của cá mập trước khi đảo chiều xu hướng diễn ra, cũng đồng nghĩa giai đoạn sideway kết thúc.

Cách xác định được thị trường sideway

Khi giao dịch tại thị trường sideway, nhà đầu tư sẽ khó lòng giao dịch được, vì xu hướng không rõ ràng, lúc tăng lúc giảm, dễ dẫn đến tình trạng thua lỗ.

Để xác định được sideway, trước tiên phải xác định được vùng kháng cự và hỗ trợ. Dấu hiệu khi xuất hiện sideway là xuất hiện liên tục 4 điểm đảo chiều nhưng xu hướng giá vẫn chưa hình thành đỉnh hoặc đáy cao mới. Đồng nghĩa với việc không thể phá vỡ được vùng kháng cự và hỗ trợ cũ.

Khi những ngưỡng này không bị phá vỡ trong thời gian dài thì sẽ xuất hiện 2 trường hợp: 1 là vẫn đi theo xu hướng đó và 2 là phá vỡ xu hướng và đảo chiều cực mạnh. Thời điểm sideway tồn tại cũng là thời điểm vùng kháng cự và hỗ trợ rất mạnh.

Các công cụ dùng để nhận biết được thị trường đi ngang (Sideway)

Chỉ báo ADX

Một cách để xác định thị trường sideway là sử dụng ADX. Thị trường được xem là đi ngang khi ADX nằm dưới 25. Ghi nhớ, giá trị ADX càng nhỏ thì xu hướng càng yếu.

Chỉ báo ADX

Tham khảo thêm: Phương pháp Volume Spread Analysis (VSA) là gì?

Chỉ báo Bollinger Band

Về bản chất, BB càng thu hẹp lại khi thị trường có ít biến động và mở rộng ra khi có nhiều biến động. Bởi lúc này thị trường thực sự ít biến động thấp giá không dịch chuyển mạnh về 1 hướng. Vì thế, nếu BB càng co và thắt lại giống như nút thắt cổ chai thì bạn nên hạn chế giao dịch Bao giờ 2 dải BB mở càng rộng, biên độ sẽ càng lớn thì lúc đó xu hướng mới được hình thành.

Khi nào thì xu hướng Sideway kết thúc?

Nếu giá vượt quá mức kháng cự hỗ trợ hình thành các đỉnh cao hơn, đáy cao hơn đồng nghĩa thị trường đi ngang sẽ kết thúc. Nó đang chuyển sang thị trường có xu hướng tăng. Nếu giá giảm xuống dưới mức hỗ trợ, sau đó giảm xuống thấp hơn tạo ra các đáy thấp hơn, đỉnh thấp hơn, đó cũng là lúc thị trường đi ngang kết thúc để khởi đầu cho 1 xu hướng giảm giá tiếp theo.

Làm gì khi thị trường đi ngang đang diễn ra?

Nếu bạn là trader mới, tốt nhất bạn không nên giao dịch khi thị trường sideway hay không rõ xu hướng. Bạn nên kiên nhẫn đợi giá phá vỡ các đường hỗ trợ kháng cự, các cạnh trên hoặc dưới của 1 tam giác rồi vào lệnh cũng chưa muộn.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về thị trường đi ngang Sideway mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng rằng các bạn sẽ có thêm cho mình những kiến thức bổ ích.

Đến lúc này bạn đã được trang bị một số vũ khí lợi hại để sử dụng trong những cuộc chiến trên thương trường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vũ khí hữu ích mà chúng tôi tiếp tục muốn giới thiệu đến bạn. Trong lớp học này, bạn sẽ được trang bị thêm 1 vũ khí mới : Mô hình biểu đồ.

Vậy, “mô hình biểu đồ” là gì ? Hãy tưởng tượng chúng như những chiếc máy dò mìn. Một khi bạn có nó trong tay, bạn có thể dò ra được những điểm mà tại đó, biều đồ sẽ “bùng nổ”.Biết trước những điểm mà thị trường bùng nổ sẽ cho bạn cơ hội kiếm tiến, tất nhiên là thế.

Mô hình biểu đồ là gì ?

Trong lớp học này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin và kiến thức cơ bản về các mô hình biểu đồ với mục tiêu bạn có thể nắm vững và nhận diện chính xác được chúng. Chúng tôi chia các loại mô hình biểu đồ thành 2 nhóm : nhóm mô hình tiếp diễn và nhóm mô hình đảo ngược.

Nào, bây giờ mời bạn sang bài học tiếp theo để chúng ta cùng Tin tức thị trường bắt đầu.

Các mô hình tiếp diễn

Các mô hình tiếp diễn

Các mô hình tiếp diễn xảy ra cho biết xu hướng thị trường có khuynh hướng tiếp tục duy trì. Khi nào biến động giá còn tuân theo 1 xu hướng xác định và không phá vỡ đường xu hướng đó, thì xu hướng đó vẫn còn sức mạnh và là 1 xu hướng tiếp diễn. Ngoài ra còn có 1 số mô hình biến động giá cũng cho thấy xu hướng vẫn còn tiếp tục.

Mô hình cờ tăng ( bullish flag)

Mô hình cờ tăng xuất hiện khi thị trường đang có 1 xu hướng tăng mạnh, và có thể bị gián đoạn bởi 1 sự tạm nghỉ hoặc biến động ít ( sideways) do việc giao dịch giảm trong 1 vài nến ( candles), và sau đó thị trường tiếp tục 1 xu hướng mạnh tiếp diễn. Khoảng gián đoạn chống lại xu hướng chính có thể diễn ra trong vài ngày.

Thị trường có đặc thù là luôn dao động giữa 1 chu kì các điểm dao động cao và chu kì các điểm dao động thấp, và đó là lý do tại sao mô hình cờ là 1 dạng thị trường chậm lại 1 nhịp để xác định lại mức trước khi quay trở lại xu hướng tăng.

Mô hình cờ tăng ( bullish flag)Mô hình cờ giảm (Bearish flag)

Mô hình cờ giảm xuất hiện khi thị trường đang có 1 xu hướng giảm mạnh, và có thể bị gián đoạn bởi 1 sự tạm nghỉ hoặc biến động ít ( sideways) do việc giao dịch giảm trong 1 vài nến ( candles), và sau đó thị trường tiếp tục 1 xu hướng giảm mạnh tiếp diễn. Cũng như mô hình cờ tăng, vùng “cờ” là thời gian ngắn thị trường củng cố và xác định trước khi trở lại với 1 xu hướng giảm mạnh.

Mô hình cờ giảm (Bearish flag)

Tam giác đối xứng hay cờ hiệu (pennants)

Một trong những mô hình tam giác phổ biến – tam giác nhọn là mô hình tiếp diễn. Giá có khuynh hướng dao động ngày càng yếu , với điểm cao và điểm thấp ngày càng có biên độ nhỏ dần và giá hướng đển đỉnh nhọn của tam giác. Sự phá vỡ của giá ra khỏi mô hình tam giác theo 1 hướng thì xu hướng đó sẽ nổi trội hơn – và trong ví dụ phía trên , giá xuống mạnh.

Tam giác giảm (descending triangle)

Một trong những mô hình tam giác hiệu quả báo trước sự tiếp diễn của xu hướng giảm . Thị trường đang nóng lòng tìm kiếm 1 xu hướng mua khi đã chạm mức cản (support) rất nhiều lần trong vài candle liên tiếp. nhưng đỉnh của các nên trong dãy ngày càng thấp hơn và giá hướng đến điểm mũi nhọn trong tam giác. Và cũng như các mô hình tam giác khác, khi người mua quyết định rằng họ không thể giữ giá lâu hơn nữa tại mức chặn đáy của tam giác này, giá sẽ phá vỡ mức cản, và kì vọng giá sẽ tiếp tục xuống theo xu hướng trội hơn.

Tam giác tăng (Ascending triangle)

Tam giác tăng ngược lại với tam giác giảm. Người bán giữ giá tại mức chặn trên (resistance) của tam giác nhưng người mua tiếp tục đẩy giá lên cao hơn, tạo nên mức giá thấp của nến sau cao hơn nến trước cho đến khi mức chặn trên bị phá vỡ. Cũng giống như các tam giác khác, giá sẽ tiếp diễn theo xu hướng trội hơn sau khi phá vỡ mức cản.

Chiếc tách và tay cầm (cup and handle or cup and saucer) 

Thị trường giảm đột ngột , sau đó giao dịch với mức độ thấp trong 1 thời gian ngắn, và sau đó tăng đột ngột tạo thành 1 hình chữ U dạng cái tách. Sau đó giá tiếp tục đánh võng tạo thành cái tay cầm phía bên phải cái tách, chạm mức cản trên (resistance) 1 vài lần. Khi giá đã đủ xung lực để phá vỡ mức cản , nó sẽ tiếp tục bứt phá mạnh tạo mức cao hơn với khối lượng lớn, và đôi khi có thể tạo ra 1 khoảng trống (gap) tại điểm bứt phá để xác định 1 xu hướng tăng mạnh.

Chiếc tách và tay cầm ( cup and handle or cup and saucer) 

Qua bài học này, các bạn đã học các mô hình tiếp diễn căn bản. Trong bài học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp các mô hình đảo chiều.

Các mô hình đảo chiều

Như cái tên của nó, đây là những mô hình đổi chiều cho thấy dấu hiệu xu hướng đã kết thúc và thị trường đã sẵn sàng đổi sang 1 xu hướng khác ngược với hướng ban đầu, hoặc có thể, dao động ngắn ( sideways) trong 1 thời gian.

Cùng với mô hình tiếp diễn, đường xu hướng (trendline) là mô hình cơ bản để xem xét. Nếu giá phá vỡ đường xu hướng, và tiếp tục bứt phá, đây là sự xác nhận của 1 sự đổi chiều xu hướng. Luôn nhớ rằng, tất cả các mô hình đều có thể áp dụng cho mọi khung thời gian (time frames) – theo giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc có thể theo biểu đồ phút.

Mô hình 2 đỉnh – (double tops)

Hiện tượng này xuất hiện khi giá đạt đến một điểm cao rõ rệt, vượt hẳn điểm trước đây, sau đó quay lại điểm đó và lại vượt lên. Khi thời gian 2 đỉnh liên tiếp của sự tăng giá này cách nhau càng lâu thì càng thể hiện khả năng tăng giá của đồ thị này. Sự biến đổi của mô hình này tương tự như hiện tượng mà người ta gọi là mô hình các đỉnh “M” hay 1-2-3 đợt sóng tăng giá. Tuy nhiên, sự tăng giá thứ 2 thường thấp hơn sự tăng giá đầu tiên đối với mô hình này. Trong hầu hết các trường hợp, những điểm quyết định thường là những điểm tăng giá, đó là những điểm đánh dấu khả năng xuất hiện một mức giá trần mong đợi, và một mức giá thấp tạm thời. Nếu giá giảm xuống thấp hơn mức đó, đó là sự xác nhận đỉnh mô hình và dấu hiệu khuyên bạn nên bán.

Mô hình 2 đỉnh – (double tops)

Mô hình 2 đáy (double bottom)

Nguyên tắc của mô hình này giống như sự ngược lại của mô hình 2 đỉnh. Tương tự mô hình này được gọi là mô hình các đáy “W” hoặc 1-2-3 đợt sóng giảm giá. Trong tất cả các trường hợp của mô hình này, giá đạt đến một mức thấp rõ rệt, có sự bật lên 1 chút, sau đó rớt xuống mức thấp để thử lại 1 lần nữa, và cuối cùng tăng trở lại. Khi giá vượt khỏi mức cao tạm thời, khi đó đáy mô hình được xác nhận và thị trường nên bán.

Mô hình 2 đáy (double bottom)

Mô hình đảo ngược các đỉnh “đầu và vai” (Head-and-shoulders top reversal)

Mô hình đảo ngược khuynh hướng truyền thống này xuất hiện khi thị trường tạo ra một điểm cao mới (left shoulder), giảm xuống, tăng lên đến đỉnh mới cao hơn (head) và giảm trở lại, sau đó tăng tới 1 đỉnh cao mới sau 1 thời gian có thể là bằng với đỉnh bên trái (left shoulder) và sau đó thì giảm trở lại. Điểm mấu chốt ở đây là “1 đường tiệm cận” – “neckline” hoặc là 1 đường nằm ngang mà có thể nối 2 điểm thấp trên đồ thị.

Mô hình đảo ngược các đỉnh “đầu và vai” (Head-and-shoulders top reversal)

Khi giá rớt xuống thấp hơn “neckline”, đó là dấu hiệu kết thúc sự tăng giá và có khả năng bắt đầu 1 đợt giảm giá của thị trường. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp giá có khuynh hướng đi ngược với xu hướng thị trường vì vậy sự dừng lại chưa tạo ra một xu hướng giảm giá ngay. Đôi khi điểm dừng lại của đường tiệm cận xuất hiện như 1 sự gián đoạn hoặc báo hiệu 1 xu hướng giảm giá mạnh, ủng hộ cho sự đảo ngược về giá.

Mô hình ” đầu và vai” là một trong nhiều loại mô hình đồ thị khác nhau mà được sử dụng để hoạch định cho chiến lược về giá. Các nhà phân tích đo lường khoảng cách từ đỉnh “head” đến đường tiệm cận của đồ thị sau đó trừ đi khoảng cách từ điểm ngừng của đường tiệm cận để tính toán xem giá có thể giảm đến mức nào.

Mô hình đảo ngược các đáy “đầu và vai” (Head-and-shoulders bottom reversal)

Có thể nói mô hình 2 đáy là nghịch đảo của mô hình 2 đỉnh, các đáy “vai và đầu” thì cũng giống các đỉnh “vai và đầu” nhưng ngược lại. Điều này có nghĩa là giá trượt xuống 1 mức thấp (left shoulder), tăng trở lại sau 1 thời gian, sau đó giảm xuống đến 1 mức thấp hơn (head), lại tăng trở lại và sau cùng là hạ xuống lần nữa đến 1 mức thấp xấp xỉ với mức “left shoulder” (right shoulder).

Mô hình đảo ngược các đáy “đầu và vai” (Head-and-shoulders bottom reversal)

Đường tiệm cận của đồ thị rất quan trọng. Khi giá vượt khỏi đường tiệm cận này, mô hình đảo ngược kết thúc và 1 xu hướng tăng tiềm năng có thể xuất hiện. Cùng với các đỉnh ” vai và đầu”, có thể có 1 vài giao dịch về phía sau và phía trước theo cả 2 phía của đường tiệm cận khi thị trường quyết định chọn hướng đi, và khoảng cách giữa đường tiệm cận và đỉnh “head” có thể được sử dụng để dự đoán xem giá có thể biến động như thế nào.

Mô hình “sụt giá theo 1 mũi nhọn” (Falling wedge)

Mô hình này xuất hiện khi thị trường đang trong xu hướng đồng loạt giảm giá và các loại giá cao giảm nhanh hơn các loại thấp, giống như dạng mũi nhọn. Người bán có thể đẩy giá đến mức thấp hơn nhưng do có 1 lượng mua hỗ trợ để giữ thị trường không bị giảm giá thấp hơn. Cuối cùng sức mạnh của bên bán bắt đầu cạn dần và không thể khiến giá thị trường giảm thấp hơn nữa, và thị trường bắt đầu bật dậy khi thế lực của bên bán vượt hẳn bên mua. Những mô hình như thế này thường có hướng tăng giá và là điềm báo có 1 sự thay đổi khuynh hướng thị trường.

Mô hình “sụt giá theo 1 mũi nhọn” (Falling wedge)

Mô hình “tăng giá theo 1 mũi nhọn” (Rising wedge)

Mô hình này ngược lại với mô hình trên và xuất hiện khi thị trường ở xu hướng tăng giá. Người mua tiếp tục đẩy đẩy các loại giá thấp trong ngày lên, nhưng người mua đã giữ cho giá thị trường không lên quá cao. Sau cùng việc mua đã giảm và người bán nắm thị trường, và đẩy giá xuống thấp hơn mũi nhọn tạm thời của xu hướng tăng giá. Những mô hình như thế này thường có hướng giảm giá và là điềm báo có 1 sự thay đổi khuynh hướng thị trường.

Mô hình “tăng giá theo 1 mũi nhọn” (Rising wedge)

Mô hình “kim cương” (diamond pattern)

Đây là 1 mô hình hiếm thấy xuất hiện thường xuất hiện những thị trường giá cao. Sự hay thay đổi tăng lên ở các mức giá cao hơn, tạo ra 1 phạm vi của giá trần và giá sàn trong 1 giao dịch rộng hơn để tạo nên 1 đoạn rộng nhất của mô hình ” kim cương”. Sau đó sự thay đổi này giảm xuống về phía phải của các mức giá cao và dãy biến động giá trở nên hẹp hơn khi xu hướng giống như dạng “mô hình tam giác” để kết thúc diễn biến của mô hỉnh ” kim cương”. Sự hay thay đổi theo hướng thấp, cao, thấp liên tiếp nhau này thường tự tạo ra chiều hướng của mình đến khi kết thúc.

Tham khảo thêm: Chỉ báo Leading và Lagging Indicator trong Forex

m quen với việc nhận diện ra các mô hình này trên biểu đồ, bạn cần thời gian tập luyện. Bạn nên bắt đầu bằng việc xem lại các biểu đồ trong quá khứ và thử tìm xem các mô hình này đã xuất hiện như thế nào. Khi đã quen với việc nhận diện ra chúng, bạn sẽ nắm bắt được nhiều cơ hội giao dịch tốt.

Tintucthitruong – Ở bài nội dung trước chúng tôi đã chia sẻ giải thích về phương pháp VSA chi tiết và hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn giao dịch với phương pháp VSA.

Hướng dẫn giao dịch với phương pháp VSA

Hãy theo dõi ngay sau đây!

Lý do mà VSA thường được đánh giá cao?

Ý tưởng cơ bản đó là chúng ta chỉ có thể kiếm được lợi nhuận từ thị trường khi hiểu được những gì mà các trader chuyên nghiệp đang làm và đã là những tay chuyên nghiệp thì họ không chơi nhỏ – “They play big”.

Do đó, một khi họ nhảy vào thị trường họ sẽ để lại những dấu chân, cụ thể đó chính là volume và để theo dấu những “big guys” này thì nhìn hành động giá không là không đủ, cần phải có sự kết hợp của volume.

Volume thể hiện số tiền giao dịch trong khi spread thể hiện sự biến động liên quan đến volume.Lý do mà VSA thường được đánh giá cao?

Dựa trên những yếu tố này, trader có thể hiểu được giai đoạn hiện tại của thị trường. Theo như ông Wyckoff, có 4 giai đoạn đó là:

  • Tích lũy (thành viên chuyên nghiệp của thị trường mua với giá bán buôn trong điều kiện bán bạn vượt mức);
    Mark-Up (biến động tăng);
  • Phân phối (những thành viên chuyên nghiệp của thị trường bán với giá bán lẻ trong điều kiện mua quá mức);
  • Mark-Down (biến động giảm).

Hướng dẫn giao dịch với phương pháp VSA

Có rất nhiều vấn đề xung quanh phương pháp VSA và có nhiều khía cạnh và cách xử lý phương pháp này, nhưng trong khuôn khổ của bài viết, chúng tôi sẽ chỉ giới thiệu cho bạn 2 ứng dụng chính của phương pháp. VSA, đó là SOW (Sign Of Weakness) – Dấu hiệu giảm giá và SOS (Sign Of Strength) – Dấu hiệu tăng.

Dấu hiệu giảm giá – Sign Of Weakness (SOW)

Dấu hiệu giảm giá xảy ra khi nhu cầu dần trở nên yếu sức sau một cuộc chạy đua kéo dài. Người mua ít hơn, người bán bắt đầu chốt lời và nguồn cung tăng lên khi nhiều người bán gia nhập thị trường.

Dấu hiệu giảm: Cung lớn hơn cầu.

Trong 4 giai đoạn của chu kỳ giá: Tích lũy, Tăng giá, Phân phối và Giảm giá, SOW xuất hiện trong giai đoạn Giảm: khi cung vượt quá nhu cầu, sau giai đoạn phân phối lại và phân phối lại.

Mô hình chênh lệch giá – khối lượng của SOW

Có khá nhiều chênh lệch giá – mô hình khối lượng khi phân tích SOW, nhưng trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ đề cập đến 3 mẫu quan trọng nhất và được phân tích phổ biến nhất, đó là UpThrust, Buying Climax và No Demand Bar

Lực đẩy lên – Upthrust

Mô hình này bao gồm một nến đảo chiều Pin Bar giảm giá với cơ thể thực cực kỳ nhỏ và khối lượng siêu cao trung bình hoặc khối lượng trung bình cao.

Phương pháp VSA tin rằng, nếu không có gì bất thường, một cơ thể nến nhỏ, thể tích phải nhỏ. Bởi vì sự khác biệt giữa chênh lệch giá và khối lượng trong mô hình này chứng minh rằng nguồn cung nhiều hơn nhu cầu, dự kiến giá sẽ giảm trong tương lai gần.

Cao trào mua – Buying Climax

Mô hình Cao trào mua bao gồm một ngọn nến tăng giá với các đặc điểm sau:

  • Chênh lệch lớn hoặc cơ thể thực dài
  • Giá đóng cửa vượt mức cao trước đó
  • Bóng trên dài đáng kể cho thấy thị trường đã từ chối tăng giá
  • Và khối lượng siêu cao hoặc trên trung bình.

Tuy nhiên, mô hình này thường chỉ xảy ra khi xu hướng trước đó phải rõ ràng, trong trường hợp này là một xu hướng tăng hình thành khá lâu trước khi Cao trào mua xuất hiện. Ngoài ra, xu hướng tăng này được đẩy nhanh dần về phía cuối với khối lượng cực lớn.

Nến không có nhu cầu mua – No Demand Bar

No Demand ở đây có nghĩa là nhu cầu đang suy yếu, nguồn cung tăng, giá sẽ giảm trong tương lai.

Mô hình No Demand Bar bao gồm một nến tăng với chênh lệch thấp hoặc cơ thể thực nhỏ và khối lượng giao dịch thấp hơn ít nhất 2 phiên trước đó. Thông thường, mô hình này xuất hiện trong xu hướng giảm báo hiệu sự tiếp tục của xu hướng. Thanh nến không có nhu cầu thường đến vào cuối một sự điều chỉnh tăng giá.

Tham khảo thêm: Phương pháp Volume Spread Analysis (VSA) là gì?

Dấu hiệu tăng giá – Sign Of Strength (SOS)

Trái ngược với SOW, SOS xảy ra khi nguồn cung cạn kiệt sau khi giảm giá kéo dài và người mua bắt đầu nhảy vào thị trường, nhu cầu tăng.

Tín hiệu tăng: Cung nhỏ hơn cầu

Trong 4 giai đoạn của chu kỳ giá: Tích lũy, Tăng giá, Phân phối và Giảm giá, SOS xảy ra trong giai đoạn Tăng giá: khi nhu cầu vượt quá nguồn cung, sau giai đoạn tích lũy lại.

Lực đẩy xuống

Trái ngược với Lực đẩy lên, mô hình Đẩy xuống bao gồm đảo ngược PinBar tăng và khối lượng siêu cao hoặc cao hơn trung bình.

Cao trào bán

Mô hình Cao trào bán bao gồm một nến giảm, cơ thể thực dài hoặc chênh lệch lớn, đóng cửa thấp hơn mức thấp gần nhất trước đó và bộ râu thấp hơn đáng kể cho thấy sự từ chối thị trường. Cộng với khối lượng siêu cao hoặc trên trung bình, tất nhiên.

Tương tự như mô hình Cao trào mua, cao trào bán phải xuất hiện sau một xu hướng giảm rõ ràng trước đó và xu hướng này sẽ tăng tốc về phía cuối với khối lượng cực lớn.

Nến không có nguồn cung

Mô hình No Supply Bar bao gồm một ngọn nến giảm giá với thân hình thực ngắn hoặc chênh lệch thấp và khối lượng thấp hơn ít nhất 2 nến trước đó. Mô hình này thường xuất hiện trong một xu hướng tăng, cho thấy xu hướng tăng sẽ tiếp tục, không phải là tín hiệu đảo ngược xu hướng.

KẾT LUẬN

Dựa trên những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ ở trên sẽ giúp cho các bạn có thể giao dịch với phương pháp VSA hiệu quả nhất.

tintucthitruong.net – Bạn đã biết qua nhiều công cụ giúp phân tích xu hướng tiềm năng và cơ hội giao dịch. Trong bài học này chúng ta sẽ đề cập đến sự sắp xếp cách sử dụng các indicator.

Chúng ta muốn bạn hiểu đầy đủ về điểm mạnh, điểm yếu của mỗi công cụ, từ đó có thể xác định công cụ nào hiểu quả đối với bạn.

Công cụ Leading và Lagging Indicator trong Forex

Công cụ Leading và Lagging Indicator trong Forex

Trước tiên bạn cần nắm khái niệm về 2 dạng indicator : leading và lagging.

Leading indicator cho tín hiệu trước một xu hướng mới hoặc dấu hiệu đổi chiều. Lagging indicator cho tín hiệu sau khi xu hướng đã bắt đầu và thông báo như là : “chào bạn, hãy chú ý, xu hướng đã bắt đầu và bạn đang bỏ lỡ nó.”

Bạn chắc chắn đang nghĩ :”ohh, tôi sẽ làm giàu với leading indicator!” vì bạn có thể kiếm lợi nhuận ngay khi xu hướng mới bắt đầu.

Bạn đã đúng. Bạn sẽ “bắt” được mọi điểm vào một xu hướng mới nếu leading indicator là luôn luôn đúng. Nhưng nó sẽ không.

Khi bạn sử dụng leading indicators, bạn sẽ trải nghiêm rất nhiều tín hiệu giả. Leading indcators nổi tiếng cho tín hiệu không có thật đánh lừa bạn.

Sự lựa chọn khác là sử dụng công cụ không cho tín hiệu giả, đó là lagging indicator.

Lagging indicator chỉ đưa tín hiệu sau khi giá thay đổi rõ ràng và tạo thành một xu hướng. Nhược điểm của nó là bạn sẽ bị vào lệnh trễ hơn.

Thông thường lợi ích lớn nhất của sự xuất hiện một xu hướng ở trong những thanh giá đầu tiên, do đó việc sử dụng lagging indicator có khả năng làm mất nhiều lợi nhuận, thật tệ!

Với mục đích của bài học này, hãy thống kê lại tất cả các chỉ báo kỹ thuật ta đã học vào trong 2
dạng.

*  Leading indicators (Oscillators)
* Lagging indicators (Momentum indicator)

Chúng đều có thể hỗ trợ cũng như xung đột với nhau. Do đó chúng ta không khuyên bạn chỉ nên sử dụng một chỉ báo nào nhưng bạn phải hiểu được những khả năng rủi ro của nó.

  •  Leading Indicators (Oscillators)

Một Oscillator là một đối tượng hay dữ liệu di chuyển qua lai giữa 2 điểm. Nói một cách khác, nó luôn dao động tại 1 điểm nào đó giữa điểm A và B. Cụ thể hơn một oscillator sẽ thường cho tín hiệu mua hoặc bán chỉ trừ khi thị trường dao đông không rõ ràng.

Bạn thấy quen phải không? Chắc chắn rồi, Stochastic, Parabolic SAR và Relative Strength Index (RSI) là những Oscillators. Những indicator này đều được thiết lập để cho tín hiệu của đảo chiều, với mà xu hướng trước đó đã bị suy yếu và giá sẵn sang để đổi hướng.

Hãy làm một ví dụ. Chúng ta gắn cả 3 oscillators vào cặp GBP/USD biểu đồ daily. Bạn có thể thấy cả ba chỉ báo cho tín hiệu mua vào cuối tháng 12, và giá tăng 400 pips.

 Leading Indicators (Oscillators)

Sau đó, trong suốt tuần thứ 3 của tháng 1, Stochastic, Parabolic SAR và RSI đều đưa ra tín hiệu bán. Và 3 tháng tiếp theo, giá đã xuống khoảng 1000 pips . Vào giữa tháng 4, tất cả oscillator cho tín hiệu bán và giá đã tiếp tục xuống mạnh.

Tuy vậy, cũng có khi leading indicator không rõ ràng, và bạn cũng hiểu rằng những tín hiệu này không phải là hoàn hảo.

Trong hình tiếp theo bên dưới, bạn có thể thấy rằng indicator cho những tín hiệu xung đột lẫn nhau. Ví dụ, Parabolic SAR đưa tín hiệu bán ở giữa tháng 2 trong khi Stochastic lại thể hiện tín hiệu ngược lại, còn RSI thì chưa cho tín hiệu mua hoặc bán nào.

 Leading Indicators (Oscillators)

Nhìn vào hình trên bạn có thể thấy có nhiều tín hiệu sai lệch. Cụ thể trong tuần thứ 2 của tháng 4, cả 2 Stochastic và RSI cho tín hiệu bán trong khi Parabolic SAR đã không cho tín hiệu. Giá tiếp tục tăng. Hoặc vào giữa tháng 5 khi có sự xung đột giữa Parabolic SAR và Stochastic , RSI. Nếu bạn nhận được một tín hiệu hỗn hợp như vậy, bạn nên xem xét dựa vào chiến lược giao dịch để đưa ra quyết định và nếu các điều kiện vào lệnh không được đáp ứng, tốt nhất là bạn nên chờ đợi một cơ hội khác. 

  • Lagging Indicators (Momentum Indicators)

Vậy chúng ta có thể nhận biết một xu hướng như thế nào ?

Các chỉ số có thể làm điều đó là MACD và Moving averages. Những chỉ báo này sẽ giúp nhận biết xu hướng một khi nó được thành lập, giá vào lệnh có thể bị trễ nhưng ngược lại ít khi ta nhận được tín hiệu sai.

Lagging Indicators (Momentum Indicators)

Trong hình cặp GBP/USD trên, chúng ta đặt EMA 10 (màu xanh), EMA 20 (màu đỏ) và MACD. Vào khoảng 15 tháng 10, EMA 10 vượt qua trên đường EMA 20, đây là một tín hiệu giao dịch bắt chéo xu hướng lên.

Tương tự vậy, MACD cũng đưa ra một tín hiệu mua. Nếu bạn vào thị trường theo tín hiệu bạn đã đạt được 1 lợi nhuận đáng kể. Sau đó, cả 2 chỉ báo đều cho tín hiệu bán, và thị trường đã có một đợt giảm mạnh cho lợi nhuận khổng lồ.

Tôi đoán là đã thấy những đồng dollar đang hiện lên trong mắt của bạn .

Bây giờ ta sẽ xem xét một biểu đồ khác để bạn thấy rằng đôi khi những tín hiệu giao dịch bắt chéo cũng sai. Và ta gọi đó là “fakeout”

Lagging Indicators (Momentum Indicators)

Vào 15 tháng 3, MACD đã làm một tín hiệu bắt chéo xu hướng lên, trong khi đường trung bình di động không cho tín hiệu nào. Nếu bạn đã mua theo MACD, bạn đã bị dính vào một “fakeout”.

Tương tự, MACD tiếp tục cho tín hiệu mua và không đồng tình với Đường trung bình di động. Nếu bạn vào lệnh mua trong 2 điểm trên, có thể bạn sẽ mất ngủ một thời gian với số lỗ không nhỏ.

Xem thêm: Chỉ báo ATR là gì? Hướng dẫn sử dụng chỉ báo ATR trong giao dịch Forex

Tổng kết : Leading và Lagging Indicators

Đây là tóm tắt nhanh về những kiến thức trong bài học này :

Có 2 dạng chỉ báo: chỉ số báo trước sự thay đổi (leading indicator) và chỉ số báo sau khi đã thay đổi (lagging indicator)

1. Một leading indicator hay oscillator cho tín hiệu trước xu hướng mới hoặc sự đổi chiều xuất hiện.

2. Một lagging indicator hoặc một momentum indicator sẽ đưa tín hiệu sau khi xu hướng đã bắt đầu.

Nếu bạn có thể nhận biết dạng thị trường mà bạn đang giao dịch, bạn có thể xác định indicator nào có thể đưa tín hiệu chính xác hơn và indicator nào không có giá trị tại thời điểm đó.

Vậy ta có thể xác định khi nào dùng oscillator khi nào dùng momentum indicator hay dùng cả hai?

Đó là câu hỏi đáng giá triệu đô! Chúng ta đều biết là các chỉ báo không phải luôn luôn đúng trong mọi trường hợp. Nhưng chúng tôi sẽ đưa cho bạn câu trả lời sớm, ý tôi là câu trả lời đáng giá triệu đô!

Bây giờ ta chỉ mới biết rằng, một khi bạn có thể nhận biết dạng thị trường mà bạn đang giao dịch, bạn sẽ biết chỉ báo nào cho tín hiệu chính xác, cái nào không có giá trị tại thời điêm đó .

Đó là kỹ năng mà bạn sẽ từ từ nâng cao khi kinh nghiệm của bạn nhiều hơn. Và bạn hãy nhớ rằng, bạn không cô đơn, trong những bài học tiếp theo chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách nhận biết hoàn cảnh thị trường bạn đang giao dịch để có thể sử dụng các chỉ báo tốt hơn.

Có thể thấy rằng trên thị trường hiện nay đang có rất nhiều trường phái giao dịch hoàn toàn khác nhau với rất nhiều phương pháp giao dịch đặc biệt như là đếm sóng của Elliot, phương pháp phân tích theo với lý thuyết của Dow,… và hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn về một phương pháp giao dịch khá mới đối với hầu hết các trader Việt Nam đó chính là Volume Spread Analysis (VSA).

Vậy phương pháp Volume Spread Analysis (VSA) là gì? Hãy cùng tintucthitruong.net tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Phương pháp Volume Spread Analysis (VSA) là gì?

Volume Spread Analysis (VSA) – Phân tích Khối lượng Chênh lệch giá, là phương pháp phân tích biến động giá dựa trên mối quan hệ cung – cầu, từ đó dự đoán xu hướng sắp tới của thị trường. Công cụ chủ yếu của phương pháp này chỉ bao gồm đồ thị giá và khối lượng.

Phương pháp Volume Spread Analysis (VSA) là gì?

Phương pháp VSA cho rằng, nguyên nhân của biến động giá cũng chính là sự mất cân bằng giữa cung và cầu trên thị trường và sự mất cân bằng này được tạo ra từ động thái của những nhà đầu tư chuyên nghiệp, các “ông lớn” trên thị trường, mà theo tác giả của phương pháp này thì họ chính là những “nhà khai thác chuyên nghiệp” hay “tiền thông minh (smart money)”.

Động thái của những “ông lớn” này được thể hiện rõ nét trên biểu đồ và phương pháp VSA sẽ xác định mối quan hệ cung – cầu thông qua những động thái đó dựa vào mối tương quan giữa 3 biến số trên biểu đồ, bao gồm:

  • Volume: Khối lượng của một thanh giá hay khối lượng của một phiên giao dịch
  • Spread: Mức chênh lệch giá hoặc phạm vi của phiên giao dịch
  • Close: giá đóng cửa của phiên giao dịch

Lịch sử hình thành của phương pháp VSA từ đâu?

Người đã phát triển phương pháp phân tích VSA và cũng là người phát minh ra chương trình giao dịch máy tính nổi tiếng Wyckoff Volume Spread Analysis (Wyckoff VSA) là một nhà đầu tư chứng khoán tài năng – Tom Williams.

Kiếm được tài sản của mình sau khi tham gia khóa học của Wyckoff ở Park Ridge, anh dường như hiểu tất cả những gì đang xảy ra trên thị trường. Tom phát hiện ra rằng tất cả các manh mối đều có trên biểu đồ nếu nhà giao dịch biết đọc chúng một cách chính xác.

Sau đó, qua nhiều năm nghiên cứu, dựa trên phương pháp Wyckoff, Tom tiếp tục phát triển tầm quan trọng của sự lây lan và mối quan hệ của nó với khối lượng giao dịch và giá đóng cửa. Năm 1993, Tom xuất bản tác phẩm của mình cho công chúng thông qua cuốn sách Master of Market và phát triển một chương trình giao dịch máy tính với phương pháp Volume Spread Analysis Wyckoff hiện tại.

Trong phương pháp luận của mình, Tom nói: “Thị trường không di chuyển ngẫu nhiên như nhiều nhà giao dịch nghĩ, họ không thực sự hiểu bản chất của sự chuyển động của thị trường, vì vậy họ giao dịch sai theo tâm lý của thị trường. “

Và “Nếu bạn đọc mối quan hệ cung cầu từ biểu đồ giá, bạn sẽ có lợi thế hơn một đám đông không am hiểu về thị trường và bạn có thể giao dịch hài hòa với tiền thông minh.”

VSA liệu có hoạt động trên mọi loại thị trường?

VSA là phương pháp dùng giá và khối lượng để truy dấu những hành động của những tay chuyên nghiệp, do đó, về cơ bản để VSA hoạt động chúng ta cần có 02 điều kiện:

Thứ nhất, thị trường mà bạn tham gia phải có những tay chơi chuyên nghiệp (cái này crypto có thừa).
Thứ hai, bạn cần phải có nguồn dữ liệu đáng tin cậy.
Hầu hết các thị trường tài chính như cổ phiếu, tương lai, hay ngoại hối, tiền mã hóa có vẻ thỏa mãn hai điều kiện này.

Tuy nhiên, đối với thị trường Forex, phương pháp VSA tương đối khó vận dụng. Lý do là thị trường Forex được phân cấp, không giống như thị trường chứng khoán. Do đó, khối lượng thực tế không có sẵn. Tuy nhiên, bạn có thể phân tích thị trường bằng cách nhìn vào khối lượng quan sát được trong mỗi cột.

Do vậy, để sử dụng VSA trong Forex, đòi hỏi những kỹ năng nhiều hơn bình thường.

Các thành phần của phương pháp VSA bao gồm những gì?

Các thành phần của phương pháp VSA bao gồm những gì?

Tham khảo thêm: Quỹ ETF là gì? Có nên đầu tư vào quỹ ETF?

3 thành phần và cũng là 3 biến số chính của phương pháp phân tích VSA chính là:

Volume: Khối lượng giao dịch

Tầm quan trọng của khối lượng ít được các nhà đầu tư nghiệp dư coi trọng, vì thế, tất cả họ đều mắc phải sai lầm. Thông thường, một số các indicators đã tích hợp sẵn khối lượng vào trong biến động của giá cả nhưng phương pháp này vẫn có những hạn chế nhất định. Ví dụ, một indicator thường chỉ ra rằng thị trường sẽ tăng giá với khối lượng giao dịch cao, tuy nhiên, giá vẫn có thể giảm hoặc đi ngang với cùng mức khối lượng đó. Điều này chứng tỏ vẫn còn có sự hiện diện của các yếu tố khác đang hoạt động trên biểu đồ giá.

Có 2 mức khối lượng mà trader cần quan tâm khi sử dụng phương pháp VSA, đó là:

  • Khối lượng cao hơn trung bình: là mức khối lượng cao hơn so với khối lượng trung bình nhưng vẫn thấp hơn đỉnh trước đó. Mức trung bình của khối lượng thường được lựa chọn là đường MA(20) của Volume.
  • Khối lượng siêu cao: là đỉnh cao nhất trong khoảng thời gian đang xem xét, cao hơn so với đỉnh trước đó.

Spread: Chênh lệch giá

Là phạm vi biến động giá của phiên giao dịch, được tính bằng khoảng cách giữa giá mở cửa và giá đóng cửa hay cũng chính là độ dài của thân nến.

Lưu ý: Spread ở đây không phải là chênh lệch giữa giá Bid và giá Ask như chúng ta từng tiếp cận.

Close: Giá đóng cửa

Giá đóng cửa được Tom Williams cho rằng là thông tin quan trọng nhất của phương pháp phân tích VSA. Giá đóng cửa có thể ở bất kỳ vị trí nào so với cây nến và nó là tín hiệu vô cùng quan trọng để phân tích.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin chi tiết về phương pháp Volume Spread Analysis (VSA) là gì. Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm cho mình được những thông tin bổ ích.