Archive

Tháng Hai 2022

Browsing

Tin tức thị trường – Trong lĩnh vực về kế toán, chắc hẳn đã có nhiều người không còn xa lạ đối với loại khái niệm về tài khoản đối ứng. Đây được xem là một loại tài khoản giúp các kế toán viên có thể kiểm soát đầy đủ về những vấn đề phát sinh khi doanh nghiệp cần có một nguồn vốn để nhằm có thể duy trì được những hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên đối với người chỉ mới vào nghề thì đây sẽ là một khái niệm khá mới đối với họ.

Vậy Tài khoản đối ứng (Contra Account) là gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Tài khoản đối ứng là gì?

Tài khoản đối ứng hay tài khoản điều chỉnh (tiếng Anh là Contra Account) là dạng tài khoản được ghi nhận trong sổ cái chung để làm giảm giá trị của một tài khoản khác có liên quan khi hai tài khoản này được nối với nhau. Số dư trong tài khoản đối ứng sẽ ngược lại với số dư bên tài khoản liên kết. Nếu bên nợ ghi nhận số dư của tài khoản liên kết thì tài khoản đối ứng sẽ được ghi nhận vào bên có.

Tài khoản đối ứng là gì?

Tham khảo thêm: Null hyphothesis trong lĩnh vực đầu tư như thế nào?

Trong sổ sách kế toán, tài khoản đối ứng thường được sử dụng để điều chỉnh các khoản lỗ có thể xảy ra như khấu hao hoặc giảm giá trị. Đối ứng tài khoản là phương pháp để kiểm tra thông tin, quá trình luân chuyển của các đối tượng kế toán theo những mối quan hệ được phản ứng trong từng nghiệp vụ kế toán.

Hiểu rõ hơn về loại tài khoản đối ứng

Tài khoản đối ứng được ghi nhận trong cùng bản báo cáo tài chính với tài khoản liên kết. Ví dụ, tài khoản đối ứng của khoản phải thu là một tài khoản tài sản đối ứng (contra asset). Dạng tài khoản này còn có tên gọi là tài khoản dự phòng phải thu khó đòi hay dự phòng nợ xấu.

Số dư trong tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện số tiền có khả năng không thu hồi được trong khoản phải thu. Nó được ghi nhận trong phần tài sản của bản cân đối kế toán ngay bên dưới khoản phải thu. Giá trị ròng có được từ hai con số này cũng thường được ghi nhận ở dòng thứ ba.

Việc kế toán viên ghi nhận tài khoản đối ứng thay vì giảm trực tiếp giá trị của tài khoản gốc nhằm giúp cho báo cáo kế toán được rõ ràng. Nếu không sử dụng tài khoản đối ứng, thì việc xác định mức giá ban đầu sẽ rất khó khăn, làm cho việc kê khai thuế trở nên rắc rối và tốn thời gian. Bằng cách giữ nguyên khoản tiền ban đầu của tài khoản gốc và giảm con số của một tài khoản khác thì thông tin tài chính sẽ rõ ràng và dễ báo cáo hơn.

Ví dụ, nếu một máy móc thiết bị được mua với giá 10000$ thì con số 10000$ đó sẽ được giữ lại trên sổ cái chung còn khấu hao của máy móc thiết bị này thì được ghi nhận ở một tài khoản khác.

Những yếu tố nào tạo nên tài khoản đối ứng?

Để đảm bảo cho quá trình cung cấp các thông tin của các đối tượng kế toán. Cũng như phản ánh các mối liên hệ giữa các hiện tượng khác nhau trong quá trình đối ứng tài khoản. Các phương pháp đối ứng tài khoản của kế toán hiện nay thường được cấu tạo bởi 2 yếu tố:

Đặc điểm của tài khoản đối ứng

Đặc điểm của tài khoản đối ứng

Những đặc điểm cơ bản của tài khoản đối ứng bao gồm:

1/ Trong lần đầu ghi nhận một tài khoản đối ứng, phần bù là một chi phí. Ví dụ, khoản tăng trong tài khoản dự phòng phải thu khó đòi cũng được ghi nhận ở bên nợ để tăng chi phí nợ xấu.

2/ Khi kế toán tài sản, sự chênh lệch giữa số dư của tài khoản bên phần tài sản và số dư bên tài khoản đối ứng được gọi là giá trị sổ sách.

3/ Có hai phương pháp chính để xác định số liệu ghi nhận vào tài khoản đối ứng. Cụ thể:

  • Phương pháp kế toán dự phòng sẽ cho phép ty tự ước tính khoản thích hợp để ghi nhận vào tài khoản đối ứng.
  • Phương pháp phần trăm theo doanh thu thì giả định trước rằng công ty sẽ không thu được một tỷ lệ tiền nhất định trong các hàng hóa và dịch vụ đã bán ra. Cả hai phương pháp đều dẫn đến việc điều chỉnh giá trị sổ sách.

Có thể nói, đối ứng tài khoản là các cách thức cung cấp thông tin tổng hợp cho từng loại đối tượng kế toán. Cùng với đó là việc phản ánh các mối liên hệ giữa các đối tượng tài chính khác nhau với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Từ đó, tạo ra cơ sở vững chắc cho bản báo cáo tài chính theo từng giai đoạn của doanh nghiệp. Các phương pháp đối ứng tài khoản trong kế toán có vị trí rất quan trọng trong hoạt động quản lí hệ thống tài khoản kế toán hiện nay. Đây có thể coi như bước nghiệp vụ đầu tiên, không thể thiếu trước khi tiến hành lập báo cáo tài chính.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về loại tài khoản đối ứng là gì, hy vọng rằng qua bài viết này các bạn sẽ hiểu rõ hơn về tài khoản này nhé!

Tin tức thị trường – Để có thể tiến hành trao đổi và mua bán ở trên chứng khoán, các nhà đầu tư không tự tìm đến nhau một cách nhanh chóng nếu như không có một môi trường giao dịch tập trung. Sàn chứng khoán nói chung và sàn Upcom nói riêng sẽ là 1 nơi diễn ra được hầu hết mọi hoạt động liên quan đến đầu tư chứng khoán.

Vậy Có nên giao dịch chứng khoán trên sàn Upcom không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé!

Điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán Upcom

Sàn UPCOM là sàn chứng khoán lớn thứ 3 do đa số các công ty không được niêm yết trên 2 sàn HNX và HOSE sẽ lên sàn này. Đây được xem là một trong những sàn chứng khoán đại chúng cho phép các công ty chưa đủ điều kiện niêm yết hoặc bị hủy niêm yết hoạt động giao dịch.

Điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán Upcom

Tham khảo: Sàn Upcom là gì? 3 nhóm cổ phiếu trên sàn Upcom bạn nên biết

Và điều kiện để các cổ phiếu được lên 2 sàn lớn HOSE và HNX phải trải qua tối thiểu 2 năm chào bán ra công chúng trên sàn UPCom

Hiện nay số lượng các công ty muốn niêm yết trên sàn Upcom nhiều nên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đưa ra các quy định rõ ràng như sau:

  • Về vốn điều lệ: Công ty muốn niêm yết cổ phiếu trên sàn Upcom tính từ thời điểm chào bán phải có trên 10 tỷ đồng vốn điều lệ với giá trị đúng trên sổ kế toán.
  • Năm liền trước năm đăng ký chào bán ra đại chúng phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán.
  • Hoạt động chào bán và niêm yết cổ phiếu với các phương án và cách dùng vốn thu được của công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Cách thức giao dịch trên sàn Upcom

Để có thể thu được lợi nhuận, trở thành nhà đầu tư “triệu đô” trên sàn Upcom, bạn cần phải tìm hiểu rõ về các cách thức giao dịch trên sàn Upcom. Cụ thể:

Hình thức giao dịch

Sẽ có hai hình thức thỏa thuận cho các nhà đầu tư, bao gồm:

  • Thỏa thuận thông thường: Bên mua và bên bán sẽ thỏa thuận với nhau về khối lượng giá mua bán cổ phiếu. Sau đó công ty chứng khoán nhập kết quả giao dịch vào hệ thống đầy đủ.
  • Thỏa thuận điện tử: Đại diện bên giao dịch sẽ nhập lệnh và điều kiện đưa ra, chọn lệnh đối ứng theo đúng mục đích giao dịch.

Thời gian giao dịch

Sàn Upcom có quy định cụ thể về thời gian giao dịch trong ngày:

  • Buổi sáng bắt đầu từ 9h đến 11h30
  • Buổi chiều bắt đầu từ 13h30 đến 15h

Đơn vị giao dịch

Sàn Upcom chia cổ phiếu ra thành những lô khác nhau:

  • Lô chẵn: 100 cổ phiếu và bội số của 100. Vd: 200, 1.500, 10.300 … Bạn sẽ thấy nó hiển thị ở bản điện tử nếu bạn đặt lệnh
  • Lô lẻ: 1-99 cổ phiếu, thường nếu NĐT bán lô lẻ thì bạn mới mua lô lẻ được. Lô lẻ không khớp được với lô chẵn. Nên lô lẻ thường không có tính thanh khoản. Chỉ nên đặt mua lô chẵn.
  • Bước giá: 100 đồng. Tức là đặt 15.600 thì được, đặt 15.650 đồng thì không được

Về lô chẵn

Về lô chẵn

Ở ảnh trên, bạn sẽ thấy chỉ hiện thị lô chẵn. Tuy nhiên đã lược bỏ bớt 1 số 0 cho dễ nhìn.

Ví dụ bên bán: Giá 1 là 12.00 và KL1 là 23,20. Điều này được hiểu là cổ phiếu BSR đã có sẵn hàng để bán có số lượng cổ phiếu là 23.200 cổ phiếu với giá 12.000 đồng. Tương tự với các mức giá và số lượng cổ phiếu đang sẵn sàng để bán hay mua khác.

Về lô lẻ

Như bạn thấy, vì sàn Upcom có bán lô lẻ nên ở phần khớp lệnh giao dịch, tổng cộng giao dịch có các con số lẻ (dưới 100 cổ phiếu). Lô lẻ là rất khó mua bán, và thường khi bán không được giá như lô chẵn. Nên khuyến khích nhà đầu tư không nên mua lô lẻ.

Ví dụ ngày 08/07 có: Khối lượng khớp lệnh là 640,079 có số lẻ là 79 ở cuối.

Về bước giá

Bước giá ở sàn Upcom là 100 đồng nên bạn sẽ không thấy sàn Upcom giá như 11.75 đồng. Điều này cho thấy về bước giá sàn Upcom khác với sàn HOSE.

Lưu ý về chỉ số Upcom Premium

Chỉ số Upcom Premium chỉ có trên sàn Upcom, nó là cơ sở để lọc ra một rổ các cổ phiếu tốt nhất trên thị trường. Chỉ số này được trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội tạo ra với những yêu cầu đánh giá rất nghiêm ngặt. Để được lựa chọn vào rổ chỉ số Upcom Premium, tổ chức phát hành phải đảm bảo những tiêu chí về kinh tế tài chính cũng như luật pháp quy định tại Trung tâm chứng khoán.

Theo đó:

  • Công ty cần có vốn điều lệ từ 120 tỷ trở lên, tình hình kinh doanh có lãi, không lỗ lũy kế trong những năm liền kề. Hoặc có vốn điều lệ từ 30 tỷ trở lên, cùng với tỷ lệ lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu lớn hơn 5%, đảm bảo không lỗ lũy kế.
  • Công ty thực hiện kế toán, kiểm toán độc lập, công bố báo cáo tài chính công khai của năm tài chính gần nhất trong thời gian quy định cụ thể.

Sàn Upcom sau khi đưa ra danh sách những cổ phiếu thuộc rổ chỉ số Upcom Premium, lại chia ra thành 3 nhóm nhỏ khác là UpCom Large, Upcom Medium và Upcom Small như đã nói ở trên.

Có nên giao dịch chứng khoán trên sàn Upcom không?

Đầu tiên chúng ta có thể thấy được giá chứng khoán của sàn Upcom sẽ thấp hơn so với những sàn như HOSE, HNX,… Nên bạn có thể nắm giữ được chứng khoán tốt với giá hời.

Có nên giao dịch chứng khoán trên sàn Upcom không?

Thứ hai, sàn Upcom ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều nhà đầu tư lựa chọn khi có nhu cầu giao dịch, mua bán cổ phiếu.

Một số cổ phiếu có giá trị cao hiện đang được giao dịch trên sàn Upcom như:

  • Cổ phiếu công ty SDI – Công ty CP và phát triển Đô thị Sài Đồng, hiện đang quản lý rất nhiều dự án khủng của Vingroup như Vinhomes Riverside, Vinhomes Gardenia,…
  • Công ty CP Masan và công ty tiêu dùng Masan – các công ty con của tập đoàn Masan. Sở hữu cổ phiếu của những doanh nghiệp này sẽ mang lại cho bạn một khoản lợi lớn.

KẾT LUẬN

Với những kiến thức tài chính về sàn Upcom đã giúp cho các bạn trader nắm rõ hơn được những thông tin về loại sàn giao dịch này. Chúc các bạn sẽ thành công nhé!

Tin tức thị trường – Vẫn còn rất nhiều nhà đầu tư đang thắc mắc về sự tồn tại của các công ty đang được niêm yết trên sàn chứng khoán, vì sao lại có công ty đang niêm yết, những công ty cũng hoạt động kinh doanh khá tốt nhưng lại vẫn chưa có dấu hiệu lên sàn. Khi nói đến một nơi tập trung về thị trường chứng khoán với khối lượng khổng lồ trên thị trường, thì chắn chắn không thể bỏ qua sàn Upcom – sàn giao dịch đang nổi tiếng hiện nay.

Vậy Sàn Upcom là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Sàn Upcom là gì?

Sàn chứng khoán Upcom là nơi giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa được niêm yết (tiếng Anh: Unlisted Public Company Market – UPCoM) thuộc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Upcom là sàn giao dịch “trung chuyển”, được thiết lập để khuyến khích các công ty chưa niêm yết tham gia vào thị trường chứng khoán.

Sàn Upcom là gì?

Tham khảo thêm: Mã xác minh thẻ (Card Security Code) – Bị lộ mã CSC có nguy hiểm không?

Công ty tham gia vào sàn UPCom phải là công ty đại chúng chưa niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán và chứng khoán phải được đăng ký lưu ký ở trung tâm lưu ký (VSD).

Sàn UpCoM ra đời vào ngày 01/01/2009, lúc mới đầu chỉ có khoảng 10 doanh nghiệp tham. Tuy nhiên, sau nhiều năm hoạt động, đến nay sàn UPCoM đã có hơn 500 cổ phiếu, vượt qua cả sàn HOSE và HNX về số lượng doanh nghiệp tham gia.

Các công ty đại chúng thực hiện đăng ký giao dịch trên sàn Upcom cần phải chú ý đáp ứng được 2 điều, đó là:

  • Công ty đại chúng không niêm yết tại sàn giao dịch HOSE và sàn HNX.
  • Chứng khoán của công ty phải đăng ký lưu ký tại trung tâm lưu ký đầy đủ (VSD)

Khi giao dịch trên sàn Upcom, tức nhà đầu tư có sự giao dịch tập trung và có sự quản lý, nên được sự bảo vệ của pháp luật. Khi giao dịch ở sàn Upcom cũng yêu cầu về thông báo thông tin nhất định như BCTC hàng năm. Nhưng phải nói rằng độ minh bạch và tính công khai và chất lượng doanh nghiệp còn thua xa HNX, đặc biệt là HOSE

Tuy nhiên, Upcom là bộ duyệt tốt, là bước đệm của cổ phiếu niêm yết trên sàn chính HOSE và HNX.

Các doanh nghiệp niêm yết trên sàn Upcom

Sàn Upcom hiện tại có số lượng doanh nghiệp niêm yết trên đó lớn nhất (Chiếm 50% với hơn 800 mã, trong tổng số 3 sàn).

Tính thanh khoản của nhiều cổ phiếu còn rất thấp, thậm chí là không có thanh khoản. Nhưng vẫn có những mã cổ phiếu hàng khủng được niêm yết tại sàn Upcom. Trước đây có Tổng công ty hàng không Việt Nam mã HVN (Vietnam Airlines) niêm yết tại sàn Upcom, trước khi chuyển lên sàn HOSE vào ngày 07/05/2019.

Hiện tại còn rất nhiều hàng khủng, cũng như những doanh nghiệp nổi tiếng vẫn còn niêm yết tại sàn Upcom. Như:

  • SDI: Công ty lớn do Vingroup nắm giữ 94%, và đang quản lý các dự án như Vinhomes Riverside, Vinhomes Gardenia…
  • CTCP Tài nguyên Masan (Masan Resources – MSR) và CTCP Hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer – MCH): Hàng những công ty con thuộc hàng khủng của tập đoàn Masan.
  • Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (Mã VGI): Đây là công ty phụ trách đầu tư của Viettel ra nước ngoài, như các mạng viễn thông ở Campuchia, Lào, Haiti…

Những doanh nghiệp tên tuổi khác mà bạn có thể biết như:

  • CTCP Viễn thông FPT (FOX): Cung cấp mạng cáp quang FPT
  • CTCP Đường Quảng Ngãi (QNS): Chủ của thương hiệu Sữa đậu nành Vinasoy, Fami
  • CTCP Tập đoàn Lộc Trời (LTG), làm trong lĩnh vực nông nghiệp, khá nổi ở miền Tây
  • Tổng CTCP May Việt Tiến (VGG): Với các thương hiệu áo quần Việt Tiến dành cho dân công sở.
  • CTCP lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR): chuyên về quản lý và vận hành nhà máy lọc dầu Dung Quốc.

Sàn Upcom có những ưu điểm gì?

Sàn giao dịch Upcom có một số lượng nhà đầu tư tham gia thuộc top đầu của Việt Nam, chứng tỏ sàn giao dịch này có rất nhiều ưu điểm nổi bật Cụ thể là:

  • Sàn Upcom hoạt động công khai, minh bạch cam kết mang lại sự an toàn và uy tín cho khách hàng. Dưới sự giám sát, quản lý trực tiếp từ trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, sàn Upcom được đánh giá tốt hơn so với sàn OTC.
  • Nhà đầu tư có thể tiếp cận đến rất nhiều doanh nghiệp tốt thông qua cổng thông tin của sàn HNX, vì sự liên kết chặt chẽ của hai sàn này mà quá trình giao dịch tập trung diễn ra nhanh chóng và dễ dàng, an toàn cho cả người bán lẫn người mua.
  • Việc giao dịch cổ phiếu qua hệ thống sàn được thực hiện đơn giản và an toàn cho cả người mua – người bán
  • Khi đưa cổ phiếu lên sàn Upcom tốt hơn với các công ty chưa từng niêm yết hiểu hơn về chứng khoán. Đồng thời các công ty có cơ hội tiếp cận với các nhà đầu tư khác rộng rãi hơn, thuận lợi cho việc niêm yết lên sàn chứng khoán HNX hoặc HOSE sau này.

Nhược điểm khi tham gia sàn chứng khoán Upcom

Tuy nhiên, sàn chứng khoán Upcom vẫn còn một số hạn chế cho các nhà đầu tư. Bao gồm:

  • Tính rủi ro của chứng khoán tại sàn Upcom cao hơn so với những sàn khác. Cũng vì vậy mà mức giá giao dịch khá thấp. Nhà đầu tư vẫn có thể kiếm được tiền lời nếu chịu nghiên cứu và tìm hiểu kỹ.
  •  Một số mã chứng khoán không còn giao dịch, tính thanh khoản thấp.
  •  Sàn Upcom thích hợp để đầu cơ hơn là đầu tư. Bởi biên độ giao động của sàn là cộng trừ 15%. Trong khi các sàn HNX là cộng trừ 10% và sàn HOSE là cộng trừ 7.5%.
  •  Nếu so sánh với hai sàn lớn là HOSE và HNX thì tiêu chuẩn của sàn Upcom thấp hơn.

3 nhóm cổ phiếu trên sàn Upcom bạn nên biết

3 nhóm cổ phiếu trên sàn Upcom bạn nên biết

Để nâng cao chất lượng cổ phiếu giao dịch sàn Upcom, thì Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, tạo ra rổ chỉ số Chỉ số Upcom Premium với những yêu cầu nghiêm ngặt và đánh giá cao hơn hẳn so với mặt bằng cổ phiếu Upcom. Các cổ phiếu được lựa chọn vào rổ chỉ số UPCoM Premium phải đáp ứng các tiêu chí về tình hình tài chính và ý thức tuân thủ quy định pháp luật về công bố thông tin trên TTCK.

Để thuận lợi cho nhà đầu tư quan sát, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, chia các mã chứng khoán ở sàn Upcom theo 3 nhóm dựa vào qui mô. Gồm: UPCoM Large, UPCoM Medium, UPCoM Small.

  • Upcom Large: là nhóm tập hợp những cổ phiếu của tổ chức phát hành có vốn chủ sở hữu ít nhất là 1.000 tỷ đồng.
  • Upcom Medium: gồm những cổ phiếu có vốn chủ sở hữu từ 300 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.
  • Upcom Small: gồm những cổ phiếu có vốn chủ sở hữu từ 10 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng.

3 nhóm cổ phiếu ở sàn Upcom nói trên được chia ra dựa theo quy mô của doanh nghiệp phát hành. Những công ty càng lớn, cổ phiếu của họ sẽ càng có giá trị và duy trì tăng trưởng trong dài hạn, ít biến động. Các công ty nhỏ hơn mặc dù giá trị cổ phiếu thấp, tuy nhiên thu nhập của cổ đông sẽ có sự đột phá nhanh chóng.

Vì vậy lựa chọn sở hữu cổ phiếu nào cho phù hợp với mục tiêu đầu tư của mình là điều rất quan trọng.

KẾT LUẬN

Nếu các bạn vẫn còn đang thắc mắc sàn Upcom là gì, thì những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ trên đây có thể sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn đấy!

Tin tức thị trường – Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ngày nay đang trở thành một xu hướng của thời đại nhờ vào đặc tính an toàn, bảo mật và tiện lợi của nó. Một trong những hình thức đang được nhiều người tin dùng đó là sử dụng được các loại thẻ ngân hàng như là thẻ tín dụng hoặc ghi nợ. Và trên mỗi loại thẻ này thường sẽ được in các thông tin như là mã thẻ, số tài khoản, chip từ, … Và một trong những thông tin trên thẻ vẫn chưa được nhiều người biết đến là mã CSC hay là mã xác minh thẻ.

Vậy Mã xác minh thẻ (Card Security Code – CSC) là gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Mã xác minh thẻ (CSC) là gì?

Mã xác minh thẻ (tên tiếng Anh là Card Security Code) viết tắt là CSC – Là một loại mã giúp tăng cường tính bảo mật của thẻ. Mã số CSC có thể bao gồm 3 hoặc 4 chữ số tùy vào đơn vị phát hành. Dãy số này sẽ được in ở mặt trước hoặc mặt sau thẻ. Dãy số này luôn in chìm để phân biệt với mã số thẻ in nổi.

Mã xác minh thẻ (CSC) là gì?

Tham khảo thêm: Null hyphothesis trong lĩnh vực đầu tư như thế nào?

Trong đó mỗi mạng lưới thanh toán sẽ có cách gọi riêng về mã này:

  • Thẻ MasterCard gọi mã bảo mật là CVC – Card Validation Code, gồm 3 chữ số.
  • Thẻ Visa gọi mã này là CVV – Card Verification Value, gồm 3 chữ số.
  • Thẻ American Express thì gọi là CID – Card Identification Number, gồm 4 chữ số.

Card Security Code nằm ở đâu?

Tùy vào đặc điểm về mạng lưới thanh toán của từng loại thẻ, vị trí của CSC sẽ khác nhau.

Card Security Code nằm ở đâu?

Ví dụ thẻ American Express sẽ có mã xác minh thẻ là một dãy số gồm 4 chữ số được in ở mặt trước hoặc sau thẻ, trong dãy số số tài khoản thẻ luôn được in nổi trên mặt trước của thẻ. Nếu mã xác minh thẻ được in trên mặt trước của thẻ thì bạn nên hiểu rằng nó không phải là một phần của số tài khoản thẻ Amex của bạn.

Còn với thẻ Visa, MasterCard… mã xác minh thẻ thường được in tại mặt sau của thẻ. Bạn sẽ nhìn thấy nó ở trong hoặc ngay sau dải chữ ký, và nó thường gồm có 3 chữ số.

Ý nghĩa của mã xác minh thẻ (Card Security Code)

Để có thể giao dịch qua thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ, khách hàng phải cung cấp đầy đủ thông tin thẻ bao gồm cả số CSC để xác nhận thanh toán. Do đó mã xác minh thẻ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các giao dịch thanh toán đối với các dịch vụ của thẻ vì nó sẽ giúp bảo mật thông tin thẻ và thanh toán trực tuyến.

  • Mã xác minh chính là con số định danh và xác định bạn là chủ tài khoản, chủ thẻ tín dụng và có thể thực hiện giao dịch nhanh chóng. Nếu không có mã CSC thì không thể thực hiện quẹt thẻ thanh toán. Do đó, mã CSC giúp bảo mật thẻ chống hành vi gian lận tín dụng.
  • Giảm thiểu rủi ro tài chính: Trong trường hợp bị đánh cắp thông tin thẻ, nếu kẻ gian không biết mã xác minh thẻ CSC thì chúng không thể tiêu tiền trong thẻ của bạn cũng không thể dùng thẻ để thực hiện giao dịch. Do đó, khi thực hiện mua bán online, chỉ nhập số thẻ cùng mã xác minh tại các website uy tín, đảm bảo an toàn để tránh trường hợp bị lộ thông tin thẻ.

Bị lộ mã CSC có nguy hiểm không?

Như đã đề cập ở trên, mã xác minh thẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp khách hàng có thể bảo mật thông tin, giảm thiểu rủi ro tài chính. Vậy nên, nếu không may bị lộ thông tin thẻ và lộ mã xác minh CSC thì bạn rất dễ bị kẻ gian lợi dụng sơ hở và tiêu tiền trong thẻ tín dụng của bạn. Bạn có thể mất vài triệu đến vài chục, vài trăm triệu nếu không may bị đánh cắp thông tin thẻ.

Vì mã CSC thường in ở mặt sau của thẻ, và khi thanh toán chúng ta hay có thói quen giao thẻ để nhận viên thu ngân quẹt thẻ như vậy rất dễ gây ra tình trạng bị kẻ gian lợi dụng lấy trộm thông tin. Sau đó, họ sẽ lén lút chi tiêu tiền từ thẻ của bạn, và bạn sẽ phải hoàn trả lại chỗ tiền đó cho ngân hàng dù bạn không tiêu nếu không muốn bị nợ xấu tín dụng.

Hiện tại quy trình thanh toán trên thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ chưa thực sự chặt chẽ. Bởi phần lớn hệ thống chỉ yêu cầu khách hàng nhập tên chủ thẻ, ngày hết hạn thẻ, mã số xác thực CSC Mà tất cả những thông tin này đều ghi rõ trên thẻ. Vì vậy cho dù không bị mất thẻ nhưng thông tin liên quan đến thẻ bị lộ, người khác vẫn có thể sử dụng chúng để mua hàng online.

Mặt khác cho dù thanh toán trực tiếp tại quầy có máy POS, phần đông khách hàng đều vẫn rất chủ quan khi thoải mái đưa thẻ cho nhân viên. Vì thế nếu như thực sự muốn lấy cắp thông tin thẻ của khách hàng, họ hoàn toàn có thể thực hiện được. Do đó, khách hàng cần cảnh giác đối với tất cả các rủi ro. Trong trường hợp nghi ngờ bị lộ thông tin, cần thực hiện khóa ngay tài khoản thanh toán.

Cách bảo vệ mã số xác minh thẻ an toàn nhất

Cách bảo vệ mã số xác minh thẻ an toàn nhất

Mỗi khách hàng đều phải đối mặt với nguy cơ bị mất tiền khi sử dụng thẻ thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Do đó, để đảm bảo việc bảo mật thẻ, khách hàng cần thực hiện các cách sau để giúp bảo vệ tín dụng khi sử dụng thẻ có mã CSC:

  • Xóa số CSC trên thẻ: Mã số CSC in trên thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có tiền xóa được. Vì thế nếu không muốn để ai biết mã số này, bạn hãy xóa ngay sau khi nhận thẻ. Lưu ý trước khi xóa, bạn phải lưu số số ở một nơi nào để. Bởi trong quá trình mua sắm thanh toán, bạn sẽ vẫn phải ở cùng đến mã số này. Ngoài ra trong quá trình xóa số, bạn cần chú ý thực hiện nhẹ nhàng, không làm trầy xước hư hỏng thẻ.
  • Không để lộ hình ảnh thẻ: Không ít khách hàng mê sống ảo có thói quen chụp hình hình tất cả mọi thứ cứ rồi post lên mạng xã hội Facebook, Instagram, … Thậm chí có người còn thích khoe thẻ ngân hàng chứng minh đẳng cấp khác người. Tuy nhiên hình ảnh mà họ đăng lên mạng dễ bị kẻ xấu lợi dụng, sử dụng vào mục đích xấu. Vì thế nếu đang sử dụng thẻ Visa / Mastercard hay bất kể loại thẻ ngân hàng nào khác, bạn tuyệt đối không nên đăng tải hình ảnh lên trên trang cá nhân hay bất kỳ diễn đàn nào nào.
  • Lựa chọn website giao dịch an toàn: Hiện nay có rất nhiều các website lập ra với mục đích chủ yếu là thu thập thông tin của người truy cập. Do đó khi mua hàng online, chú ý lựa chọn các website an toàn, không yêu cầu người dùng phải cung cấp quá nhiều thông tin cá nhân. Sau khi điền vào form mua hàng và thanh toán, bạn hãy thoát ra khỏi web và không lưu lại mật khẩu của bất kỳ tài khoản nào.
  • Luôn trực tiếp thẻ tại máy POS: Nếu mua hàng tại các trung tâm thương mại hoặc điểm có đặt máy POS, bạn cần đảm bảo mình luôn là người trực tiếp quẹt thẻ. Cho dù có vội đến đâu bạn cũng không nên đưa thẻ cho nhân viên hoặc người khác thanh toán giùm.
  • Khóa thẻ trong trường hợp cần thiết: Ngày khi bị mất thẻ hoặc nghi ngờ thông tin thẻ đã bị lộ, bạn cần liên hệ ngay với bên ngân hàng để yêu cầu khóa thẻ tín dụng. Ngoài ra, dịch vụ internet Banking hoặc Mobile Banking của mỗi ngân hàng cũng hỗ trợ khách hàng thực hiện có thể online. Việc khóa thể sớm sẽ đảm bảo kẻ xấu không có cơ hội sử dụng thẻ của bạn vào mục đích mua sắm hay rút tiền.
  • Nếu bị mất thẻ: Nhanh chóng báo ngay cho ngân hàng qua đường dây nóng hoặc điểm giao dịch để khóa tài khoản khẩn cấp tránh bị kẻ gian lợi dụng mang thẻ đi thanh toán chi tiêu.
  • Cài OTP: Nên cài đặt xác minh mã OTP là bước cuối cùng để xác minh giao dịch.
  • Hạn chế giao dịch tại các máy ATM, máy POS lạ, có những biểu hiện bất thường, tránh trường hợp bị kẻ gian đặt thiết bị quét dữ liệu, hack thông tin thẻ nhằm mục đích trục lợi.

KẾT LUẬN

Trên đây là toàn bộ thông tin về Mã xác minh thẻ (Card Security Code – CSC) là gì, và những thông tin liên quan đến loại mã này.

Tin tức thị trường – Ở bài nội dung trước chúng tôi đã giải thích chung về Null hyphothesis là gì, và trong bài viết ngày hôm nay hãy cùng tìm hiểu Null hyphothesis trong lĩnh vực đầu tư như thế nào nhé!

Null hyphothesis trong lĩnh vực đầu tư như thế nào?

Trong lĩnh vực đầu tư, ý nghĩa của null hypothesis là gì?

Trong thế giới tài chính và đầu tư, kiểm tra giả thuyết được sử dụng để xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận hoặc hiệu suất. Giả thuyết rỗng cho rằng kết quả là ngẫu nhiên, trong khi các nhà đầu tư tìm kiếm mối quan hệ mà nếu được xác định, có thể được sử dụng để tạo ra hiệu suất tốt hơn.

Ví dụ: giả thuyết rỗng của một nhà đầu tư có thể là: Cổ phiếu trong chỉ số S&P 500 có hệ số P / E trên 20 sẽ không có sự khác biệt về lợi nhuận hàng năm như các cổ phiếu trong chỉ số S&P 500 có hệ số PE dưới 20.

Điều này tạo cơ hội cho một nhà phân tích hoặc nhà đầu tư khác bác bỏ giả thuyết vô rỗng này để hình thành một giả thuyết thay thế.

Ví dụ, một giả thuyết thay thế cho điều này sẽ là: Các cổ phiếu trong chỉ số S&P 500 có hệ số P/E trên 20 sẽ được hưởng lợi nhuận hàng năm cao hơn các cổ phiếu trong chỉ số S&P 500 có hệ số P/E dưới 20.

Các bước kiểm tra giả thuyết

Các nhà kinh tế lượng tuân theo một quy trình chính thức để kiểm tra một giả thuyết và xác định xem nó có bị bác bỏ hay không. Các bước bao gồm:

Nêu các giả thuyết

Bước đầu tiên liên quan đến việc định vị các giả thuyết rỗng và giả thuyết thay thế. Hãy nhớ rằng chúng loại trừ lẫn nhau. Nếu một giả thuyết nêu một sự thật, thì giả thuyết kia phải bác bỏ nó.

Đưa ra các giả định thống kê

Xem xét các giả định thống kê – chẳng hạn như tính độc lập của các điều nhận thấy với nhau, tính bình thường của điều nhận thấy, sai số ngẫu nhiên và phân phối xác suất của sai số ngẫu nhiên, ngẫu nhiên hóa trong quá trình lấy mẫu,…

Null hyphothesis trong lĩnh vực đầu tư như thế nào?

Tham khảo thêm: Giả thuyết không (Null Hypothesis) là gì?

Lập kế hoạch phân tích

Điều này bao gồm việc quyết định thử nghiệm sẽ được thực hiện để kiểm tra giả thuyết. Đồng thời, chúng ta cần quyết định cách dữ liệu mẫu sẽ được sử dụng để kiểm tra giả thuyết rỗng.

Điều tra dữ liệu mẫu

Ở giai đoạn này, dữ liệu mẫu được kiểm tra. Đó là khi chúng ta tìm thấy điểm – giá trị trung bình, phân phối chuẩn, phân phối t, điểm z…

Diễn giải kết quả

Giai đoạn này liên quan đến việc đưa ra quyết định bác bỏ giả thuyết vô hiệu để ủng hộ giả thuyết thay thế hoặc không bác bỏ giả thuyết rỗng.

Chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết rỗng

Đây là phần mở rộng của bước cuối cùng – giải thích kết quả trong quá trình kiểm tra giả thuyết. Giả thuyết rỗng được chấp nhận hoặc bị bác bỏ Giá trị P cơ sở và vùng chấp nhận.

Giá trị P – nó là một hàm của kết quả mẫu quan sát được. Giá trị ngưỡng được chọn trước khi tiến hành thử nghiệm và được gọi là mức ý nghĩa, được biểu thị bằng α. Nếu giá trị tính toán của P ≤ α, nó cho thấy sự mâu thuẫn giữa dữ liệu nhận thấy được và giả thiết rằng giả thuyết rỗng là đúng

Điều này cho thấy giả thuyết rỗng phải bị bác bỏ. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là giả thuyết thay thế có thể được chấp nhận là đúng.

Ví dụ: Bạn tung một cặp xúc xắc một lần và cho rằng chúng là công bằng và do đó kết quả hiển thị khi tung xúc xắc sẽ công bằng.

Giả thuyết vô hiệu là – xúc xắc là công bằng. Bạn đã giả định mức ý nghĩa (α) là 0,04.

Bây giờ bạn tung xúc xắc và quan sát rằng cả hai đều hiển thị 6. Giá trị p sẽ là 1/36 hoặc 1 / (6 * 6) giả sử rằng tĩnh thử nghiệm được phân bố đồng đều. Giá trị p là 0,028 nhỏ hơn giá trị giả định của α. Trên cơ sở này, giả thuyết rỗng bị bác bỏ. Nó cho thấy rằng giả định cho rằng xúc xắc công bằng là không đúng.

Vùng chấp nhận – Đó là phạm vi giá trị khiến bạn chấp nhận giả thuyết vô hiệu. Khi bạn thu thập và quan sát dữ liệu mẫu, bạn sẽ tính toán thử nghiệm tĩnh. Nếu giá trị của nó nằm trong phạm vi cụ thể thì giả thuyết rỗng được chấp nhận.

Null hyphothesis trong lĩnh vực đầu tư như thế nào?

Ví dụ: Bạn có thể giả thuyết rằng trọng lượng trung bình của học sinh trong một trường học là 30 kg. Để kiểm tra giả thuyết này, bạn thu thập một mẫu ngẫu nhiên và tính điểm trung bình.

Nếu giá trị trung bình của mẫu gần với giá trị trung bình được giả thuyết, giả sử trong khoảng từ 29 đến 31, bạn chấp nhận giả thuyết rỗng. Do đó, vùng chấp nhận là 29 và 31. Các giá trị nằm ngoài vùng này sẽ nằm trong vùng từ chối.

Các ý chính của giả thuyết không (Null Hypothesis)

  • Giả thuyết không là một loại phỏng đoán được sử dụng trong thống kê giả định rằng không tồn tại ý nghĩa thống kê trong một tập hợp các quan sát nhất định.
  • Giả thuyết rỗng chỉ ra rằng không có biến thể nào tồn tại giữa các biến hoặc một biến đơn lẻ không khác với giá trị trung bình của nó.
  • Đối lập với giả thuyết vô hiệu là giả thuyết thay thế.
  • Kiểm định giả thuyết cho phép một mô hình toán học chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết vô hiệu với một mức độ tin cậy nhất định.

KẾT LUẬN

Trên đây là toàn bộ thông tin về Null hyphothesis trong lĩnh vực đầu tư như thế nào? Chúc các bạn sẽ có thêm được nhiều kiến thức bổ ích nhé!

Tin tức thị trường – Bạn đã từng nghe qua về Giả thuyết không (Null Hypothesis) là gì chưa? Nếu vẫn còn đang thắc mắc thì hãy xem ngay bài viết dưới đây nhé!

Giả thuyết không (Null Hypothesis) là gì?

Giả thuyết là một suy đoán không đủ bằng chứng, cần thiết để kiểm tra và thử nghiệm thêm. Với thử nghiệm sâu hơn, một giả thuyết thường có thể được chứng minh là đúng hoặc sai.

Giả thuyết không (Null HypoThesis) cho thấy rằng không có ý nghĩa thống kê trong một tập hợp nhất định. Điều này ngụ ý rằng bất kỳ loại sai lệch hoặc mức độ quan trọng nào bạn thấy trong tập dữ liệu chỉ là kết quả của sự may rủi. Điều này được coi là đúng cho đến khi bằng chứng phân tích chứng minh nó sai và thay thế nó bằng một giả thuyết khác.

Giả thuyết không (Null Hypothesis) là gì?

Tham khảo thêm: Giải đáp: Có nên đầu tư vào Forex hay không?

Không có ý nghĩa thống kê nào tồn tại trong một tập hợp các quan sát nhất định. Và giả thuyết không được cho là đúng cho đến khi có bằng chứng thống kê bác bỏ bằng một giả thuyết thay thế khác.

Giả thuyết không có ký hiệu là H0. Mục tiêu đặt ra là xem dữ liệu trong các nghiên cứu thực nghiệm có mâu thuẫn gì với giả thuyết này hay không. Kiểm định giả thuyết cho phép xác định xác suất sai so với giả thuyết không thông qua việc nhận định các dữ liệu thu thập. Cụ thể hơn là xác suất có thể bác bỏ được giả thuyết không.

Vì thế có tên gọi giả thuyết không, mặc dù giả thuyết không đồng thời với giả thuyết tương đối nhưng nếu xác suất giả thuyết không bị bác bỏ ở mức độ cao thì giả thuyết đối có thể dùng thay thế. Theo đó, những người tiến hành kiểm định giả thuyết thống kê sẽ đặt giả thuyết không ngược lại với những dự tính rồi tính xác suất giả thuyết không bị bác bỏ là bao nhiêu.

Cách thức hoạt động của giả thuyết không (Null Hypothesis)

Để có thể hiểu được cách thức hoạt động của giả thuyết không, thì hãy cùng phân tích bản chất của giả thuyết này:

Giả thuyết không giả định rằng bất kỳ một sự khác biệt nào quan sát được trong một tập hợp các dữ liệu là do sự ngẫu nhiên và đối lập với giả thuyết không là giả thuyết thay thế. Theo thống kê ban đầu của giả thuyết không cho rằng, giá trị trung bình tổng thể tương ứng với giá trị ban đầu đưa ra. Một giả thuyết thay thế chỉ đơn giản là nghịch đảo, hoặc ngược lại của giả thuyết rỗng.

Vì vậy, nếu chúng ta tiếp tục với ví dụ trên, giả thuyết thay thế sẽ là thực sự có một mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa loại nước mà cây hoa được cung cấp và sự phát triển. Cụ thể hơn, đây sẽ là giả thuyết vô hiệu và giả thuyết thay thế cho nghiên cứu của bạn.

Ví dụ, thời gian trung bình để nấu mì tôm nhãn hiệu A là 12 phút, cụ thể:

  • Giả thuyết không sẽ đặt ra là: Thời gian trung bình để nấu mì tôm A bằng 12 phút.
  • Giả thuyết thay thế là: Thời gian trung bình nấu mì tôm A khác 12 phút.

Kiểm định giả thuyết cho phép chấp nhận hoặc bác bỏ mức độ tin cậy đối với giả thuyết không. Trong đó, quy trình kiểm định được thực hiện theo 4 bước như sau:

  • Phân tích nêu ra 2 giả thuyết, trong đó có 1 giả thuyết là đúng.
  • Xây dựng kế hoạch phân tích để phác thảo đánh giá những dữ liệu.
  • Thực hiện phân tích dữ liệu.
  • Phân tích kết quả và đưa ra kết luận giả thuyết không có được chấp nhận hay bị bác bỏ.

Ví dụ về giả thuyết không (Null Hypothesis)

Để có thể dễ hình dung hơn về giả thuyết không thì hãy cùng phân tích 2 ví dụ đơn giản dưới đây về giả thuyết không:

Hiệu trưởng của trường THPT B báo cáo rằng học sinh lớp 12 trong trường đạt điểm trung bình 7/10 trong kì thi tốt nghiệp. Để kiểm định giả thuyết này, chúng ta chọn một mẫu là điểm của 30 học sinh trong toàn bộ 300 học sinh lớp 12 của trường và tính giá trị trung bình của mẫu đó. Sau đó, chúng ta có thể so sánh trung bình mẫu (đã tính toán) với giá trị trung bình tổng thể (được hiệu trưởng báo cáo) và xác nhận giả thuyết.

Ví dụ về giả thuyết không (Null Hypothesis)

Lấy một ví dụ khác, lợi nhuận hàng năm của một quĩ tương hỗ Q là 8%. Giả sử rằng quĩ tương hỗ Q đã tồn tại được 20 năm. Chúng ta lấy một mẫu ngẫu nhiên lợi nhuận hàng năm của quĩ tương hỗ, giả sử mẫu là năm năm và tính giá trị trung bình của nó. Sau đó, chúng ta so sánh giá trị trung bình mẫu (được tính) với tổng thể (được báo cáo bởi quĩ) để xác minh giả thuyết.

Thông thường, giá trị được báo cáo (hoặc thống kê báo cáo) được coi là giả thuyết không và được cho là đúng. Đối với các ví dụ trên, giả thuyết sẽ là:

  • Ví dụ 1: Học sinh lớp 12 của trường B đạt điểm trung bình 7/10 trong kì thi tốt nghiệp.
  • Ví dụ 2: Lợi nhuận hàng năm của quỹ tương hỗ là 8% mỗi năm.

Hai câu được nêu trên cấu thành giả thuyết không (H0) cho cả hai ví dụ và được cho là đúng – như cách một bị cáo trong phiên tòa xét xử được cho là vô tội cho đến khi được chứng minh là có tội với các bằng chứng được đưa ra trước tòa. Tương tự, kiểm định giả thuyết bắt đầu bằng cách nêu và giả định một giả thuyết không đúng, sau đó thực hiện các tính toán để xác định liệu giả định đó có khả năng đúng hay sai.

Điểm quan trọng cần lưu ý là chúng ta kiểm định giả thuyết không vì có các yếu tố khiến ta nghi ngờ về tính hợp lệ của nó. Bất cứ thông tin nào chống lại giả thuyết không phải được nêu trong giả thuyết thay thế (H1).
Đối với các ví dụ trên, giả thuyết thay thế sẽ là:

  • Học sinh lớp 12 của trường A có điểm trung bình khác 7.
  • Lợi nhuận hàng năm của quỹ tương hỗ khác 8%.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về Giả thuyết không (Null Hypothesis) là gì, hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ hiểu rõ hơn về loại khái niệm này nhé! Chúc các bạn sẽ thành công!

Tin tức thị trường – Đối với những trader trên khắp thế giới, thì giao dịch Forex là một kênh đầu tư mang đến được mức lợi nhuận cao. Tại Việt Nam, thị trường Forex cũng đang khá là phổ biến và được nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên đối với những người chỉ mới tham gia vào thị trường ngoại hối, họ vẫn chưa hiểu rõ được Forex có lừa đảo hay không?

Hãy tìm câu trả lời ngay sau đây nhé!

Forex là gì?

Forex là tên viết tắt của cụm từ Foreign Exchange (FX) trong tiếng Anh. Thị trường Forex còn được gọi là thị trường ngoại hối, mang tính chất phi tập trung. Đây là thị trường tài chính lớn nhất thế giới, khối lượng giao dịch hàng ngày có thể dao động đến mức hàng nghìn tỉ USD. Trong thị trường Forex có sự góp mặt của ngân hàng quốc tế, các quỹ tài chính, ngân hàng trung ương, các công ty thương mại lớn và các trader.

Thị trường ngoại hối Forex mở cửa 24 giờ một ngày từ thứ 2 đến thứ 6. Ngày lễ, thứ 7, chủ nhật không mở cửa. Các giao dịch Forex được thực hiện trên điện thoại hoặc máy tính. Việc mua bán có thể thực hiện ở bất cứ nơi nào miễn là thiết bị của bạn có kết nối mạng Internet.

Forex là gì?

Tham khảo thêm: Take profit là gì? Tại sao cần đặt Take profit trong Forex

Các trader đầu tư vào thị trường Forex để kiếm lời với nhiều hình thức như đầu tư truyền thống, đầu tư hợp đồng chênh lệch, đầu tư hợp đồng tương lai… Trong đó hợp đồng chênh lệch là phổ biến nhất.

Tóm lại, Forex là sàn môi giới, đóng vai trò là đại lý trung gian giữa người bán và người mua thông qua các cặp tiền tệ. Khi tham gia giao dịch ngoại hối, các trader cần phải tìm ra nhà môi giới uy tín tránh lừa đảo và kiểm lời nhanh chóng hơn.

Tại sao forex lại thu hút được nhiều nhà đầu tư?

Có thể nói, không chỉ ở Việt Nam, trên thế giới có rất nhiều nhà đầu tư tham gia giao dịch ngoại hối. Vậy ngoại hối có gì hấp dẫn mà lại thu hút nhiều người tham gia đến vậy? Đây là 3 lý do chính:

Đầu tư ngoại hối thú vị và hấp dẫn: giá trị của tiền tệ rất nhạy cảm với tin tức. Nhà đầu tư cần liên tục cập nhật thông tin để đưa ra quyết định chính xác. Đồng thời, việc phân tích thông tin cũng rất quan trọng. Có thể đoán loại tiền tệ để mua và loại tiền tệ để bán.

Lợi nhuận không bị ảnh hưởng bởi xu hướng thị trường: Forex không phải là mua và bán một loại tiền tệ, mà là mua và bán nhiều loại tiền tệ khác nhau. Do đó, khi một đồng tiền giảm giá, một hoặc nhiều đồng tiền khác sẽ tăng giá. Miễn là bạn thực hiện phân tích đúng, bạn có thể tạo ra lợi nhuận bất kể thị trường đang tăng hay giảm.

Không có vị trí cụ thể để đầu tư ngoại hối: bạn chỉ cần có kết nối Internet để tham gia đầu tư. Giao dịch ngoại hối không bị giới hạn thời gian và địa điểm, ai cũng có thể tham gia. Hiện nay, thông qua nhiều nền tảng đầu tư khác nhau, bạn có thể tìm kiếm và dễ dàng tham gia các khoản đầu tư ngoại hối.

Sàn Forex có lừa đảo hay không?

Rất nhiều người khi tham gia các giao dịch ngoại hối thường hay thắc mắc liệu sàn Forex có lừa đảo không? Để trả lời câu hỏi này, mời bạn tham khảo những vấn đề sau đây.

Tính pháp lý của Sàn Forex

Các cơ quan quản lý sàn forex có lừa đào không? Thực tế, các giao dịch trên Forex đã được tiến hành từ cách đây rất lâu trên thế giới. Thời gian ước tính cùng trên 100 năm. Sàn giao dịch này hoạt động ở nhiều quốc gia và được các cơ quan chuyên môn có thầm quyền cấp phép hoạt động.

Tại Việt Nam, sàn Forex không bị cấm đoán bởi pháp luật nhưng cũng không có đơn vị hay tổ chức nào được quyền mở sàn môi giới giao dịch. Chính vì thế các sàn giao dịch mở tại thị trường Việt không được pháp luật công nhận. Khi có rủi ro xảy ra, các quyền lợi của nhà đầu tư cũng sẽ không được đảm bảo.

Tại nhiều quốc gia trên thế giới, khi nhà môi giới có giấy phép công nhận tính pháp lý sẽ được bảo hộ bởi cơ quan quản lý. Như vậy rủi ro trong quá trình giao dịch sẽ được giảm thiểu đáng kể. Các trader cũng sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi đầu tư.

Forex có lừa đảo không?

Nhiều người nghĩ sàn Forex lừa đảo. Tuy nhiên thực tế lại không phải như vậy. Forex bản chất là hoạt đầu tư tiền tệ mang tính lành mạnh. Song các giao dịch ngoại hối đều được thực hiện trực tuyến. Thông qua đó, một vài tổ chức lợi dụng công nghệ để tiếp cận và lợi dụng các nhà đầu tư. Từ đây hình thành nên hiện tượng Forex lừa đảo.

Để tránh được hoạt động này, bạn cần lưu ý rằng các hoạt động Forex mang tính chất lừa đảo thường hướng đến người mới gia nhập. Họ chưa có đầy đủ kiến thức để có thể phân biệt được đúng sai.

Các tổ chức lừa đảo này thường tự xưng là mình uy tín nhưng lại không có địa chỉ, lý lịch rõ ràng. Chúng thông qua số lượng trade lớn để tiếp cận nhà đầu tư hoặc thông qua các hình thức quảng bá “phi thực tế”, cam kết lợi nhuận, ưu đãi để lừa đảo.

Có nên đầu tư vào thị trường Forex không?

Trước đây, thị trường ngoại hối chỉ là “sân chơi” của các tổ chức lớn như ngân hàng, các tập đoàn tài chính thì hiện tại, mọi thứ đã thay đổi. Nhiều sàn môi giới chuyên nghiệp ra đời kết hợp với sự bùng nổ của mạng Internet.

Có nên đầu tư vào thị trường Forex không?

Vậy nên cá nhân nào cũng có thể tham gia các giao dịch và trực tiếp kiếm tiền thông qua thị trường ngoại hối. Vậy, có nên đầu tư Forex hay không? Để trả lời câu hỏi này có một vài lý do như sau:

Cơ hội đầu tư

Thị trường Forex là thị trường phổ biến trên thế giới. Nó mang tính trung lập, sở hữu khối lượng giao dịch tài chính lớn nhất toàn cầu. Thời gian để thực hiện các giao dịch đó là 24 giờ mỗi ngày. Thông qua đó các nhà đầu từ có thể thoái mái lựa chọn thời điểm thích hợp nhất để tham gia. Cơ hội kiếm lời lớn mà thời gian lại không bị gò bó.

Thu lời từ 2 chiều

Yếu tố thứ hai khi bạn tham gia giao dịch Forex đó là có thể thu lời từ 2 chiều. Với chứng khoán hay bất động sản, nhà đầu tư chỉ có thể thu về lợi lộc khi giá trị chứng khoán hay giá mua, bán đất đai, nhà ở tăng lên.

Còn đối với Forex mọi chuyện lại khác. Khi giá lên hay xuống, các trader đều có thể bán để kiếm lời. Như vậy, việc tìm kiếm lợi nhuận sẽ được nhân đôi, lợi nhuận đến từ 2 chiều.

Cơ hội thanh khoản thị trường khá cao

Chứng khoán có độ trễ khi bán và mua vào. Nhưng đối với các giao dịch trên Forex, mọi giao dịch đều được thực hiện một cách nhanh chóng.

Nhà đầu tư khi mua hoặc bán các cặp tiền tệ đều có thể thực hiện được ngay lập tức, không mất nhiều thời gian chờ đợi. Cắc cặp tiền tệ cũng sẽ có tỷ giá thay đổi thường xuyên. Thông qua đó, nhà đầu tư sẽ linh hoạt hơn trong việc kiếm lợi nhuận.

Không mất nhiều vốn đầu tư

Một trong những ưu điểm nổi bật nhất dành cho các trader khi tham gia giao dịch Forex đó chính là không cần quá nhiều vốn đầu tư. Cơ chế đòn bẩy linh hoạt từ các sàn môi giới sẽ giúp nhà đầu tư tìm kiếm được lợi nhuận nhanh chóng.

Với chỉ khoảng vài triệu đồng bạn cũng có thể dễ dàng tham gia các giao dịch ngoại hối. Chỉ cần cọc tiền ký quỹ nhỏ và thực hiện giao dịch có giá rị lớn hơn là các nhà đầu tư đã có thể thu lợi nhuận.

Tuy nhiên, quan trọng nhất là bạn cần phải xác định được mục tiêu của mình khi tham gia thị trường ngoại hối. Các giao dịch cần thực hiện một cách trường kỳ, liên tục. Có thể hôm nay sẽ lãi, ngày mai sẽ lỗ thì ngày tiếp theo có thể gỡ vốn.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về việc Forex có lừa đảo hay không, dù tham gia vào bất kỳ loại thị trường nào thì cũng cần phải tìm hiểu thật kỹ nhé! Chúc các bạn sẽ thành công!

Tin tức thị trường – Thị trường tài chính forex là thị trường đầu tư khá tiềm năng dành cho ai đang có đam mê thu lợi nhuận từ thị trường Forex này. Một trong những điểm mấu chốt chính đó là thời điểm vào và thoát lệnh. Thay vì bắt đỉnh, hay bắt đáy theo cách cảm tính, thì việc các bạn sử dụng mô hình nến đảo chiều sẽ giúp cho các trader nắm bắt được các thời điểm giá đảo chiều, để có thể thoát được lệnh một cách an toàn, hoặc tìm được một điểm vào lệnh đẹp để có thể tránh được rủi ro một cách tối đa.

Vậy, làm sao để giao dịch với mô hình nến đảo chiều hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Cách đọc biểu đồ hình nến

Việc diễn giải sự hình thành của nến và nhận biết các mô hình giá trong nến là những cách đọc biểu đồ hình nến phổ biến hiện nay.

Phân tích sự hình thành của nến

Phân tích biểu đồ nến thông qua các chân nến riêng lẻ nhằm cung cấp thêm nhiều thông tin chi tiết về tâm lý thị trường. Dẫn chứng như với các chân nến: Hammer, Shooting Star, Hanging Man… sẽ cung cấp manh mối về sự thay đổi động lượng và khả năng giá theo xu hướng nào.

Trader có thể tận dụng sự hình thành nến Hammer để mua vào khi nến đóng cửa. Chân nến này sẽ giúp cắt lỗ một cách chặt chẽ, chốt lời được đặt theo tỷ lệ Risk/Reward dương, đảm bảo mức chốt lời lớn hơn mức cắt lỗ.

Mô hình giá trong nhiều nến

Thông qua cách nhận biết mô hình giá sẽ giúp Trader tận dụng như các tín hiệu để vào hoặc thoát khỏi thị trường. Ví dụ với mô hình nến Bullish Engulfing, sự kết hợp của nến đỏ và nến xanh lam cho thấy dấu hiệu sự suy yếu của cặp tiền tệ.

Cách đọc biểu đồ hình nến

Tham khảo thêm:

Khi Trader tận dụng lợi thế này để mua vào sau khi nến xanh đóng cửa thì mô hình giá sẽ hình thành. Trader sẽ đặt lệnh dừng lỗ bên dưới mô hình này, đảm bảo mức dừng lỗ được chặt chẽ và sau đó sẽ chốt lời.

Chiến lược giao dịch với mô hình nến đảo chiều

Để giao dịch với mô hình nến đảo chiều, bạn có thể áp dụng chiến lược giao dịch như sau:

Vào lệnh

Bên cạnh sự xuất hiện của mô hình nến đảo chiều, yếu tố bạn cần quan tâm đó là cây nến hình thành sau mô hình nến đó. Nếu cây nến tiếp theo hình thành theo hướng mà mô hình nến dự báo thì đây sẽ là yếu tố xác nhận bạn có thể tham gia thị trường, cụ thể là ngay sau khi cây nến đóng cửa.

Ví dụ với mô hình nến Bullish Engulfing:

Chiến lược giao dịch với mô hình nến đảo chiều

Cây nến xác nhận sau mô hình nến Bullish Engulfing là một nến tăng có thân nến ngắn. Do đó, bạn có thể tham gia giao dịch tại thời điểm nến này kết thúc. Phương pháp này giúp bạn có một điểm vào chặt chẽ hơn, phù hợp với các nhà giao dịch thận trọng (conservative traders). Còn đối với các nhà giao dịch tích cực (aggressive traders), các trader có thể cân nhắc vào lệnh khi mức cao nhất của cây nến trong mô hình Bullish Engulfing bị phá vỡ (quy tắc này áp dụng cho mô hình đảo chiều tăng giá) hoặc khi phá vỡ mức thấp nhất của cây nến trước đó trong mô hình Bearish Engulfing (áp dụng trong trường hợp mô hình đảo chiều giảm giá).

Stoploss

Khi sử dụng mô hình nến đảo chiều, việc đặt lệnh dừng lỗ là vô cùng quan trọng, giúp bảo vệ số vốn của bạn trước những rủi ro không đoán trước được. Cụ thể, bạn có thể đặt Stoploss ngay dưới mô hình đảo chiều tăng, hoặc ngay trên mô hình đảo chiều giảm.

Take profit

Áp dụng quy tắc rủi ro trên lợi lợi nhuận 1:1 hoặc 1:2 là quy tắc đặt Take profit được nhiều trader áp dụng khi mới tham gia vào thị trường.

Ngoài ra, bạn cũng có thể đặt chốt lời sao cho khoảng cách từ điểm vào lệnh cho đến điểm TP bằng kích thước của mô hình nến đảo chiều.

Sau khi giao dịch thành thạo với mô hình nến đảo chiều, tùy theo từng trường hợp, bạn có thể nâng mức TP cao hơn để ăn được đoạn dài hơn.

Chiến lược giao dịch với mô hình nến đảo chiều

Mô hình nến Nhật giúp Trader nắm bắt được xu hướng của giá cả, tuy nhiên, việc dự đoán đó sẽ không thể chính xác hoàn toàn nếu bạn đọc bỏ qua những lưu ý quan trọng dưới đây.

Chiến lược giao dịch với mô hình nến đảo chiều

Xác nhận chính xác mô hình nến đảo chiều khi nến đóng cửa

Ở thời điểm đóng cửa thì việc xác định mô hình nến đảo chiều có được hình thành hay không mức thực sự chuẩn xác, do đó, các Trader cần “canh” khoảng giờ vàng này. Một số khung giao dịch phổ biến hiện nay đó là: M1, M5, M15, M30, hay H1, H4, D1, W1, và MN.

Ở các khung như: M1, M5, M15, M30, H1, W1 và MN sẽ rất dễ để xác định thời gian đóng nến. Còn 2 khung còn lại sẽ phức tạp hơn, Trader cần biết được thời gian mở cửa, đóng cửa của thị trường Forex (theo giờ Việt Nam).

Kết hợp nến và các công cụ khác

Để tăng hiệu quả của việc sử dụng, tăng xác suất thành công thì việc kết hợp mô hình nến đảo chiều với các công cụ kỹ thuật khác là điều cần thiết. Một số công cụ hỗ trợ như: RSI, kháng cự, kênh giá, trendline hay Bollinger Bands….

Đặt Stop loss

Tỷ lệ thành công của nến đảo chiều giữ ở một mức nhất định, vì vậy, Trader không nên bỏ qua bước đặt Stop loss khi thực hiện giao dịch để tăng xác suất thành công.

KẾT LUẬN

Hy vọng rằng với những chia sẻ của chúng tôi trên đây về Chiến lược giao dịch với mô hình nến đảo chiều hiệu quả sẽ giúp cho các trader có thể giao dịch thành công nhé!

Tin tức thị trường – Mô hình nến đảo chiều luôn được xem là 1 yếu tố khá quan trọng giúp cho Trader (những người đang kinh doanh trên thị trường tài chính) nắm bắt được nhũng thời điểm giá đảo chiều để có thể đưa ra được các quyết định vào lệnh, và thoát lệnh an toàn.

Vậy, Mô hình nến đảo chiều là gì?  Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Mô hình nến đảo chiều là gì?

Mô hình nến đảo chiều hay mô hình nến Nhật là công cụ giúp báo hiệu xu hướng tăng hoặc giảm của giá cả ở thời điểm hiện tại. Đây là công cụ giúp Trader sử dụng để phân tích kỹ thuật khi thực hiện các giao dịch nhất định.

Mô hình nến đảo chiều là gì?

Tham khảo thêm: Take profit là gì? Tại sao cần đặt Take profit trong Forex

Với định nghĩa như vậy, mô hình nến đảo chiều chia ra làm 2 loại: mô hình nến đảo chiều tăng và mô hình nến đảo chiều giảm.

  • Mô hình nến đảo chiều tăng sẽ xuất hiện sau một xu hướng giảm, báo hiệu xu hướng giá bắt đầu đi lên.
  • Ngược lại, mô hình đảo chiều giảm sẽ xuất hiện sau một xu hướng tăng, báo hiệu xu hướng giá sẽ giảm.

Mô hình nến đảo chiều tăng giá

Mô hình nến đảo chiều tăng giá nhằm biểu đạt xu hướng giảm giá sẽ kết thúc, thay vào đó, xu hướng tăng giá chuẩn bị được hình thành.

Để làm rõ về loại mô hình đảo chiều tăng giá này, chúng ta cùng xét cụ thể ở các loại nến phổ biến như:

Dragonfly Doji 

Nến Dragonfly Doji thường xuất hiện cuối xu hướng giảm; với đặc điểm thân ngắn, bóng nến dưới dài, bóng nến trên rất ngắn hoặc gần như không có. Loại nến này được tạo ra vào thời điểm giá cao nhất trong phiên, cụ thể là giá mở cửa, giá đóng cửa trùng nhau.

Dragonfly Doji thể hiện rõ sự đối lập giữa phe mua và phe bán. Theo đó, ở khoảng thời gian đầu, phe bán có thể kiểm soát và đẩy giá xuống thấp. Khi áp lực mua tăng cao sẽ khiến nến rút chân tạo một bóng nến dài có hình dạng giống phần thân và đuôi chuồn chuồn. Cuối phiên, phe mua tìm cách đẩy giá lên để kiểm soát tình hình và khi đóng cửa, đây cũng là thời điểm giá cao nhất phiên.

Bullish Engulfing

Mô hình Bullish Engulfing xuất hiện ở cuối xu hướng giảm và khi nằm đúng vùng kháng cự, hiệu quả của nến sẽ đạt giá trị cao hơn. Mô hình này gồm 2 cây nến, cây thứ nhất là nến giảm và cây thứ 2 là nến tăng, có đặc điểm che phủ toàn bộ thân của cây nến thứ nhất.

Bullish Engulfing cho thấy sự đảo chiều mạnh mẽ. Khi cây nến tăng xuất hiện sẽ thể hiện cho phe mua đang đổ xô vào thị trường, đẩy giá tăng lên. Còn khi cây nến này kết thúc, nhiều nhà giao dịch có khả năng sẽ đẩy giá xuống nhằm hỗ trợ vùng chính và cân bằng giá cả.

Hammer

Đây là mẫu nến đơn, giúp các Trader nhận biết dấu hiệu đảo chiều. Về tổng quát, nến Hammer gần giống với nến Doji, chỉ khác ở điểm thân nến và bóng nến không co rụm lại ở giữa mà dịch chuyển hoàn toàn phần thân lên phía trên hoặc xuống dưới, đi kèm với đó là một chút bóng nến và phần râu nến dài.

Ý nghĩa của mô hình nến này là chỉ ra giá đang giảm xuống mức thấp mới, tuy nhiên, trước sức ép mua buộc giá đóng cửa cao hơn. Nến Hammer không xem xét xu hướng, do đó để tăng tỷ lệ xác suất cao, Trader cần tìm kiếm thêm các thông tin bổ sung trên biểu đồ để hỗ trợ.

Inverted Hammer 

Nến búa ngược Inverted Hammer có đặc điểm thân nhỏ, bóng trên dài, bóng dưới ngắn. Mô hình này xuất hiện tại đáy của xu hướng giảm. Khi phe mua có đủ năng lượng, họ thường đẩy giá lên cao trong khoảng thời gian ngắn, điều này sẽ tạo ra bóng nến dài.

Mô hình nến đảo chiều tăng giá

Song, sự tăng giá do nến búa ngược thể hiện không duy trì được trong thời gian dài hạn, bởi khi đó thị trường sẽ dần quay về với mức mở cửa. Mô hình này giúp các nhà đầu tư nhận biết được sự manh nha thăm dò mức giá phía trên của thị trường, với mong muốn đẩy giá lên cao hơn.

Morning Star 

Morning Star là sao kim, mô hình với 3 nến gồm: nến thứ nhất là nến giảm dài, nến thứ hai là nến Doji tăng hoặc giảm, nến thứ ba là nến tăng cao. Morning Star sẽ xuất hiện ở xu hướng giảm.

Bắt đầu với nến giảm giúp nhận biết phe bán đang kiểm soát tình hình, đẩy giá xuống thấp. Lúc này, thị trường xuất hiện luồng tư tưởng trung lập, một số người trong cuộc sẽ chốt để thu lời, người ngoài cuộc mua và nhóm người còn lại sẽ giữ tâm lý e dè, sợ không dám giao dịch.

Khi lực mua mới xuất hiện, phe bán sẽ chuyển sang phe mua, đẩy giá lên ở mức cao và cuối cùng đóng cửa. Thời điểm đó, Trader vào lệnh bán ở nến thứ nhất và thứ hai sẽ chịu khoản lỗ. Và khi cắt lỗ, thậm chí chuyển sang bên mua thì giá được đẩy tăng, thị trường đảo chiều.

Mô hình nến đảo chiều giảm giá 

Các mô hình nến đảo chiều giảm giá thường xuất hiện cuối xu hướng tăng, nhằm mục đích báo hiệu sự đảo chiều xuống của thị trường.  Một số mô hình nến đảo chiều giảm mà các Trader không nên bỏ qua đó là:

Shooting Star

Đây là mô hình 1 nến với đặc điểm thân nến nhỏ, bóng trên dài gấp 2 – 3 lần thân nến, bóng dưới không có hoặc rất ngắn.

Shooting Star diễn tả khi thị trường mở cửa, phe mua sẽ  kiểm soát và đẩy giá lên cao hơn. Ở đỉnh điểm khi giá cao nhất, áp lực bán lớn xuất hiện và đẩy giá xuống thấp. Khi áp lực bán quá mạnh thì giá đóng cửa sẽ về sát với giá mở cửa.

Gravestone Doji 

Gravestone Doji là mô hình nến đơn, sự xuất hiện của nó cảnh báo xu hướng có thể đảo chiều thành xu hướng giảm. Khác với các mô hình nến khác, Gravestone Doji không có thân nến, bóng trên dài.

Mô hình nến Gravestone Doji thể hiện việc phe bán kiểm soát hoàn toàn trong những phiên giao dịch sau. Khi bóng trên càng dài sẽ càng thể hiện lực bán mạnh, và khi đó khả năng đảo chiều xu hướng càng cao.

Tweezer Top 

Mô hình nến đảo chiều giảm giá 

Đây là mô hình nến đôi đảo chiều giảm, xuất hiện ở xu hướng tăng. Trong đó, cây nến thứ nhất là nến tăng, có đuôi trên dài, thân nhỏ. Cây nến thứ hai là nến giảm có đuôi trên dài, giá đóng cửa bằng giá mở cửa của nến đầu tiên.

Nến cho biết phe mua đang gặp khó khăn trong việc đẩy giá thị trường tăng lên nhưng không thành công, và khi đó, phe bán hoàn toàn chiếm ưu thế. Khi xuất hiện mô hình nến này thì khả năng giao dịch thành công là rất cao.

Bearish Engulfing

Bearish Engulfing là mô hình nến đôi đảo chiều giảm. Nến đầu tiên là cây nến tăng và cây nến thứ hai là cây nến giảm, có thân che phủ cây nến đầu tiên.

Ở cây nến thứ nhất, phe mua kiểm soát thị trường, đẩy giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa. Còn cây nến thứ hai, lúc này áp lực bán mạnh do đó sẽ đẩy giá đóng cửa thấp hơn cây nến đầu tiên. Mô hình này giúp các Trader nhận biết phe bán đang áp đảo phe mua.

Evening Star

Evening Star là mô hình bộ 3 nến. Cây nến đầu là nến tăng mạnh cho thấy phe mua đang kiểm soát. Cây nến thứ hai không có thân nến hoặc thân rất nhỏ biểu hiện sự thiếu quyết đoán của thị trường khi giá cả cân bằng. Còn cây nến thứ ba là nến giảm cho thấy phe bán chiến thắng và hạ giá đóng cửa xuống mức thấp.

Tổng quát, mô hình này cho biết phe mua đã kiệt sức và phe bán hoàn toàn nắm quyền kiểm soát.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về Mô hình nến đảo chiều là gì, và các loại mô hình nến đổi chiều phổ biến hiện nay. Chúc các bạn sẽ thành công!