Author

Ngân

Browsing

tintucthitruong.net – Tại thị trường Việt Nam, sàn GKFX Prime đã quá quen thuộc với các Trader. Độ phủ sóng của GKFX mạnh tới mức những người không biết nhiều về Forex cũng hỏi “Forex là GKFX gì đấy hả?”.

Đối với những người mới tham gia Forex, GKFX được chào mời là giấc mơ giàu sang giúp bạn giàu lên chỉ trong 1 đêm. Còn đối với những Trader đã bước chân vào sàn này, phần lớn chỉ còn là sự căm ghét vì bị lừa sạch tiền.

Bằng chứng sàn GKFX Prime lừa đảo

Tham khảo thêm:

Tổng quan sàn GKFX Prime

GKFX tên đầy đủ là GKFX Prime được thành lập trễ trong giai đoạn 2012, đây được coi là hậu thời kỳ khủng hoảng kinh tế 2008 sự đón đầu của công ty đã tạo ra một làn gió mới cho thị trường tài chính vốn đã có các cựu bô lão lúc bấy giờ như Teletrade, Oanda và hàng loạt các sàn forex uy tín khác.

Dẫu được coi là khai sinh muộn nhưng trong 7 năm qua GKFX Prime đã có mặt trên hàng loạt các trung tâm kinh tế lớn toàn cầu như Châu Âu, Châu Á và các quốc gia Trung Đông với lực lượng nhân viên hùng hậu.

Hàng loạt giải thưởng như Best Broker of Asia 2017, Best Forex Trading Platform 2017, Best Broker of MENA Africa 2016, Best Investment Trading Platform 2015 đã cho thấy sự công nhận của toàn cầu về năng lực của sàn.

Vậy sự thật về sàn GKFX Prime là gì?

Là thánh lừa đảo đốt cháy hàng chục nghìn đô của khách hàng, hay chỉ là nạn nhân bị các IB sàn khác dùng chiêu trò “nâng bi” nhằm hạ bệ uy tín?

Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu qua chia sẻ của các Trader đã từng tham gia giao dịch trên sàn GKFX dưới đây:

Lượn lờ trên các diễn đàn Forex, không khó để tìm thấy các bài viết liên quan tới sàn GKFX. Nhưng đa phần đều là câu chuyện cháy tài khoản, sàn GKFX scam, cảnh báo tránh xa IB của GKFX,…

Vậy sự thật về sàn GKFX Prime là gì?

Đây chỉ là một phần nhỏ trong số các chia sẻ được chúng tôi thu thập.

Thậm chí có nhiều Trader  lần đầu biết tới Forex là thông qua GKFX, nghe lời mời chào bùi tai làm giàu nhanh chóng của các trai xinh gái đẹp và ngay lập tức nạp hẳn số tiền vài chục nghìn đô.

Sàn toàn phốt thế nhưng lại toàn có những newbie lắm của nhiều tiền vào chơi. Chứng tỏ mảng sale của sàn quá tốt. Sale tốt nhưng lại không có tâm, làm sai đi cái bản chất của Sale. – (chia sẻ của một Trader trên diễn đàn Forex)

Và hậu quả là, ‘toang’ cũng nhanh. Nếu còn quyết tâm tìm lại số tiền đã mất, Trader sẽ tìm kiếm cho mình sàn khác để kiếm lại tiền, nhưng cũng nhiều Trader ‘sợ tới già’ không dám đụng vào Forex lần nữa.

Vậy sự thật về sàn GKFX Prime là gì?

Bên cạnh các ý kiến phản đối kịch liệt về sàn GKFX, cũng có rất nhiều bình luận nêu lên thực trạng chơi đểu, nâng bi để hạ bệ uy tín của sàn đối thủ, và biết đâu được GKFX có thể là một trong những nạn nhân của chiêu trò này.

Câu hỏi đặt ra là: Không có lửa làm sao có khói? Kể cả dùng chiêu trò ‘nâng bi’, thì sàn nào chẳng từng dính vài lần.

Mới đây chúng tôi còn nhận được thông tin về IB sàn GKFX lợi dụng danh tiếng của hot girl chứng khoán Úc người Trung Quốc để xây dựng lòng tin của khách hàng.

Theo người cung cấp thông tin, cô gái này đúng là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hàng thật giá thật và rất có uy tín.

Tuy nhiên nếu IB nào sử dụng hình ảnh cô gái này để lôi kéo các nhà đầu tư – không chỉ thị trường Việt Nam mà còn ở các thị trường khác ngoài Trung Quốc và Úc – đều là giả mạo.

Vậy sự thật về sàn GKFX Prime là gì? Vậy sự thật về sàn GKFX Prime là gì?

Tintucthitruong.net – Đầu năm 2022, trào lưu đầu tư online dường như đã được đẩy mạnh hơn bao giờ hết. Nhà nước vừa mở giãn cách và người dân cũng đang bắt đầu làm quen dần lại với chính sách “Tái khôi phục nền kinh tế mới”. Thế nhưng, trong giới đầu tư ngoại hối đâu đó vẫn luôn tồn tại những tàn dư của những “màn lừa đảo đi vào sử sách” với giá trị hàng chục tỷ đồng, những sàn lâu đời hay kể cả những sàn mới nổi đều không thoát khỏi cái mác “Sàn giao dịch lừa đảo”.

Những ngày gần đây,  chúng tôi nhận khá nhiều lời yêu cầu về đánh giá sàn CJC Markets, tuy nhiên lượng thông tin tiêu cực đổ về những đánh giá của sàn này khá nhiều. Song song đó, chúng tôi cũng cập nhật được khá nhiều review bốc phốt của sàn CJC markets trên mạng xã hội, liên quan đến nhiều phi vụ “lừa đảo“, “cưỡng đoạt tiền của nhà đầu tư”. Cụ thể vào ngày 27/10 vừa qua, một tài khoản mang tên Phương Nguyễn đã thẳng thắng đăng tải trên group “Cộng đồng bốc phốt các sàn Forex” với một đoạn nội dung như sau:

Sàn giao dịch CJC Markets lừa đảo

“Moi người cẩn thận với bạn trade này nhé, biết tài khoản của khách không về bờ được cũng ko khuyên khách hàng nên cắt lỗ đi, đến lúc tài khoản cháy khét thì cũng quá muộn rồi. Lúc mới âm chút ít thì ko kêu khách cắt âm đi mà cứ kêu để đấy rồi về bờ bình thường, đến lúc ko về bờ được thì lại quay sang quy đổ trách nhiệm cho khách hàng. Khi ấy bạn bảo khách là tài khoản đang bên bờ vực kêu khách đi vay vào thêm vốn để gồng về bờ và bảo toàn cho tài khoản được an toàn. Em thì mới lên ko biết gì, bạn ấy nói đi vay thêm để đổ vào đầu tư, nhưng e sợ lên đi vay lãi thêm để gồng rồi cuối cùng cũng ko về được, thế mà cuối cùng thành ra vẫn cháy trụi luôn tài khoản ạ

  • Em khuyên mọi người tránh xa cái sàn CJC markets ấy ra và tránh xa cái bạn trade này nhé. Đừng nghe lời mật ngọt rồi chết như e nhé các bạn. Các bạn sale bê này thường dùng chiêu chụp chút lợi nhuận nhỏ để đưa ra nhằm câu dẫn bạn mới “nhẹ dạ cả tin như em. Chứ bình thường các bạn này mánh khóe lắm, không bao giờ chụp những lệnh bị đọng lại đâu ạ
  • Bạn seller này đăng lên tài khoản facebook cá nhân mình là “vào thêm tiên là để vào lệnh cho mát tay xíu” nhưng thực ra lại toàn là lời xảo trá. Vì e vào tiền là để gồng lệnh ko về bờ được chứ thực tế nếu tích được lợi rồi ai vào thêm tiền làm gì nữa đâu”

Sàn giao dịch CJC Markets lừa đảo

Sàn giao dịch CJC Markets lừa đảo

Bên dưới bài chia sẻ này cũng nhận được khá nhiều lời bình luận đồng tình và cũng kha khá “Những chú nai tơ ngơ ngác khác” cũng bị chiêu dụ đầu tư và “cháy mất tài khoản” bởi cùng một chiêu thức của sàn này. Vậy đúng là thông tin sàn CJC lừa đảo không phải là không có cơ sở. Vì thế chúng thế đã bắt tay vào một cuộc tìm hiểu chuyên sâu về nguồn gốc sàn này.

Sàn CJC Markets được quảng bá là tồn tại lâu bền trên thị trường Việt Nam từ những năm 2000, điều này có nghĩa là sàn này đã có tuổi thọ hơn 10 năm – số năm khá lão làng trong giới các sàn đầu tư. Tuy nhiên, thực tế chúng tôi tìm hiểu thì không phải như vậy, theo giấy phép hoạt động thì sàn này chỉ bắt đầu đi vào hoạt động vào cuối năm 2018, có nghĩa là “Sàn tuổi đời non trẻ đội lốt sàn lão làng” chỉ mới tồn tại trên thị trường được hơn 1 năm nhưng đánh tiếng hẳn 11 năm. Ngay cả những bài báo khác PR cho sàn CJC Markets cũng không thống nhất về số năm thành lập sàn, có báo thì viết 9 năm, báo thì tận 17 năm nhưng hóa ra số năm “khai khống” này khá “linh động”, và con số thực tế thì chỉ là 1 năm hơn.

Khi ấy mới vỡ lẽ ra Sàn CJC Markets chỉ là sàn mới thành lập, chưa có tên tuổi lâu đời trên thị trường như các bài quảng bá trước đó, các trader của sàn thì thiếu kinh nghiệm,… Chỉ những yếu tố đó, phần nào đã giúp chúng ta lý giải được tại sao gần đây sàn này lại dính nhiều phốt “lừa đảo” đến thế. Trên trang WikiFx cũng đã phát hung tin cảnh báo về việc hoạt động quá phạm vi cho phép của sàn CJC Markets. Giấy phí của sàn này cho thấy sàn đang hoạt động dưới hình thức “phi ngoại hối”, đã có nhiều khiếu nại từ người dùng về sàn này trong 3 tháng liên tiếp vừa qua.

Sàn giao dịch CJC Markets lừa đảo

Tham khảo thêm:

Tiếp tục đi sâu vào tìm hiểu, chúng tôi nhận ra sàn này còn vô tình có mối quan hệ khá “thân tình” với R24 Capital – một cái tên vốn dĩ đã quá nổi tiếng trong giới lừa đảo thời gian gần đây. Trước đó sàn R24 Capital cũng bị cộng đồng trader réo tên liên tục trên khắp cá hội nhóm về ‘màn thiêu cháy tài khoản khách hàng” khiến tiêu biến hàng trăm triệu đồng “nhờ vào sự hướng dẫn tận tình của một seller có tên là Hòa Nguyễn”. Không biết đây là vô tình hay cố tình, nhưng chiêu thức lừa đảo của hai sàn này khá là trùng hợp đến bất ngờ. Cũng cùng một chiêu mồi dẫn các nhà đầu tư, rồi cũng kiến nghị nạp thêm để “cháy cùng lúc” như sàn CJC Markets. Hai sàn khác tên, khác hệ thống mà lại áp dụng cùng chiêu thức lừa đảo khách hàng, điều này khiến chúng tôi phải đặt câu hỏi có phải chăng là hai sàn này liên quan với nhau, khác tên nhưng chung một chủ.

Sàn giao dịch CJC Markets lừa đảoSàn giao dịch CJC Markets lừa đảo

Sàn giao dịch CJC Markets lừa đảo

Theo nhận định của chúng tôi, Sàn CJC Markets cung cấp những thông tin không chính xác, thiếu chuyên nghiệp, ảnh hưởng đáng kể đến trải nghiệm giao dịch của các nhà đầu tư. Các trader khác nên cân nhắc kỹ trước khi tham gia sàn này, vì đã có nhiều bài viết và đơn tố cáo về CJC Markets lừa đảo, thiếu uy tín này trong thời gian qua.

Tintucthitruong.net – Fullerton markets có phải là một sàn forex uy tín không? Sàn Fullerton markets có lừa đảo người chơi không? Sàn Fullerton markets đang dính phốt như thế nào?

Để trả lời cho các câu hỏi trên, chúng tôi sẽ trình bày theo bài viết dưới đây để các bạn có thể dễ hiểu hơn về sàn Fullerton markets lừa đảo như thế nào nhé!

Tổng quan về Fullerton markets

Fullerton Markets Limited được thành lập vào 2005 (New Zealand) giao dịch dưới thương hiệu Fullerton Markets, được quản lý bởi Cơ quan Thị trường Tài chính (FMA). Tuy nhiên, vào năm 2018, nhà môi giới này đã chuyển toàn bộ hoạt động kinh doanh từ thực thể NZ Fullerton Markets Limited (FML) sang một công ty nước ngoài mới thành lập có tên Fullerton Markets International Limited (FMIL). Sau này được đăng ký tại Saint Vincent & Grenadines, một điểm đến nổi tiếng bởi nhiều sàn ngoại hối được thành lập tại đây.

Tổng quan về Fullerton markets

Tham khảo thêm:

Lý do khiến cho nhiều nhà đầu tư tìm thấy được nhiều bài viết về “sàn Fullerton Markets lừa đảo” đó chính là do sàn vẫn chưa có được giấy phép từ các tổ chức trong ngành để tạo niềm tin nơi nhà đầu tư. Và điều này hoàn toàn có căn cứ. Hãy theo dõi tiếp ngay sau đây để tìm câu trả lời ngay nhé!

Chiêu trò lừa đảo của sàn Fullerton markets trader nên tránh xa

Sau khi nhà đầu tư nghe theo mở tài khoản và giao dịch thì thường được tư vấn trade “khô máu” luôn, nghĩa là đánh volume cực lớn, chỉ có thể chịu đựng được vài giá là cháy tài khoản, trong lúc gần chết cháy thì lại bảo bơm vốn để giữ.

Đây là thảm cảnh thường gặp ở mấy sàn lởm. Sau đây là thủ đoạn của sàn tiêu biểu Fullerton markets mới trót lọt đầu tháng 8/2019 và còn rất nhiều sàn đang dùng chiêu trò tương tự để hút máu khách hàng.

Diện cớ vi phạm chính sách khi nhà đầu tư trade thắng

Sàn kiểu này khi thấy khách thắng lớn, nhân tài khoản nhờ dự đoán đúng xu hướng thì giở trò, bảo là vi phạm điều khoản và xóa sạch lịch sử giao dịch.

Và đây là cái điều khoản tào lao của nó bịa ra hết sức chung chung để khách không hiểu nỗi và bỏ qua trong lúc đăng ký.

Lệnh giao dịch mua cổ phiếu được thực hiện vào Phiên Mỹ như quy định, không hề có sự kiện gì đặc biệt và nhà đầu tư chỉ thực hiện duy nhất một lệnh BUY

Thủ đoạn của bọn này là dụ khách mở tài khoản và tư vấn trade xong chơi trò tung hứng, khi khách yêu cầu rút tiền, liên hệ thì văn phòng bảo nhân viên cũ nghĩ làm rồi nên thay người khác hỗ trợ.

Bọn mới vào thì bảo là yêu cầu rút tiền vi phạm chính sách “Chống rửa tiền”nên chỉ trả trước 10%. Sau đó đá khách qua đồng bọn của nó, gọi là team Kỹ thuật để tư vấn. Bọn Kỹ thuật đó bảo rằng số tiền vốn còn lại phải tiếp tục Trade 4,5 lot thì mới cho rút tiếp 10%.

Sau đó xúi khách phang lệnh 4,5 lot mua cổ phiếu Boeing ngay đỉnh với ý đồ cho cháy để khỏi rút.

Đặt lệnh BUY xong thì bên tư vấn mất tích.

Một nghi vấn khác là đối với các tài khoản bé, vốn vài trăm usd thì vẫn thực hiện rút được trong khi tài khoản lớn hơn 3.000 usd là đều bị dựng chuyện vi phạm chính sách tào lao do nó bịa ra để ép khách đốt tài khoản. ( Y hệt cách làm của mấy sàn ôm lệnh, trade đối ứng với khách và luôn mong khách lỗ để hưởng trọn số vốn của khách.)

Chiêu trò lừa đảo của sàn Fullerton markets trader nên tránh xa

Dễ thấy rằng đối với một NĐT mới, 1 kèo đặt lệnh đến 4,5 lot – Đòn bẩy 1:50 thì chỉ cần thị trường di chuyển ngược trend một đoạn là TK đã báo động đỏ. Không ai có thể may mắn 10 lần liên tục để sống sót nhằm rút được TIỀN VỐN của chính mình. Khi tài khoản gặp nguy vì thị trường lao dốc, khách phải tự hedge lại để cứu tài khoản, khi làm như vậy bọn nó sẽ có cớ để nói rằng hành vi hedge là gian lận, vi phạm điều khoản và đương nhiên không cho rút. Khách bị ép vào đường cùng, nạp tiền sẽ càng chết thảm, không nạp thì chết liền còn tự cứu mình thì chết trong tức tửi.

Tintucthitruong.net – Quy mô thị trường đô thị thường sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được quy doanh thu tiềm năng có thể được ra để lên kế hoạch sản xuất, phát triển sản phẩm và dịch vụ phù hợp. 

Vậy Qui mô thị trường là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Quy mô thị trường là gì?

Quy mô thị trường hay còn gọi với tên khác là dung lượng thị trường, dịch sang tiếng Anh là market size. Quy mô thị trường chính là tổng số lượng bán hàng hoặc lượng khách hàng tối đa mà doanh nghiệp có thể nhìn thấy và được đo lường trong một năm nhất định của một lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh.

Quy mô thị trường là gì?

Tham khảo thêm:

Quy mô thị trường được dùng để xác định doanh thu có thể tạo ra bởi doanh nghiệp. Đây là một yếu tố rất quan trọng trong mỗi chiến dịch kinh doanh của doanh nghiệp vì nó tác động trực tiếp đến số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bán ra thị trường.

Tầm quan trọng của việc xác định Quy mô thị trường

Nhờ có quy mô thị trường mà doanh nghiệp sẽ có những lợi thế nổi trội để phát triển vững mạnh hơn trong tương lai, cụ thể như sau:

Khả năng sinh lời

Quy mô thị trường cho doanh nghiệp có thể biết liệu có đủ lượng người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp thực sự mua sản phẩm của mình hay không. Đây chính là điều quan trọng để xác định nhu cầu thị trường, từ đó đưa ra quyết định sản xuất phù hợp.

Nếu như không biết nhu cầu thị trường về sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ rất khó có thể xác định cả thời gian và vốn. Doanh nghiệp có thể có nguy cơ lãng phí rất nhiều thời gian và tiền bạc cho một thị trường nếu như quy mô thị trường quá nhỏ.

Một thị trường có quy mô lớn sẽ giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội lớn và khả năng sinh lời hơn hẳn, kể cả khi thị trường đó chắc chắn sẽ có nhiều cạnh tranh hơn so với những thị trường quy mô nhỏ.

Lợi thế cạnh tranh

Sở hữu được nhiều lợi thế cạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp bền vững hơn trước mọi biến cố của thị trường và những mối đe dọa từ đối thủ. Vì vậy hiểu được quy mô thị trường của bạn cũng được xem là một bước quan trọng để phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Lựa chọn vũ khí cạnh tranh chỉ là bước đầu sau đó để đạt được kết quả trong cạnh tranh thì luôn cần phải có thời gian, công sức để chuẩn bị vũ khí thật cẩn thận sao cho phát huy được tối đa hiệu quả của công cụ đó.

Thị trường và nhu cầu khách hàng sẽ quyết định vũ khí cạnh tranh nào chính là vũ khí cạnh tranh có hiệu quả. Đó là cũng là lý do tại sao các nhà phát triển doanh nghiệp cần hiểu rõ khái niệm quy mô thị trường là gì để tìm ra những lợi thế cạnh tranh phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình.

Chiến lược kinh doanh

Trong chiến lược kinh doanh thì quy mô và xu hướng của thị trường luôn cần phải được xem xét khi thiết lập nhiều khía cạnh khác nhau. Chúng có thể bao gồm cả chiến lược giá cả và phương pháp tiếp cận thị trường mục tiêu hay phát triển các sản phẩm và dịch vụ bán thêm sau này.

Việc nắm bắt được quy mô thị trường là rất quan trọng. Đây là kiến ​​thức nền tảng sẽ làm cho những quyết định chiến lược trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Bởi lẽ, nếu như chỉ nhắm mục tiêu chung chung thì sẽ rất khó xác định được chính xác nhu hướng thị trường. Bạn phải biết bạn đang nhắm mục tiêu đến một thị trường có quy mô và đặc điểm, phân khúc khách hàng cụ thể.

Xu hướng hành vi người tiêu dùng

Thường xuyên theo dõi quy mô thị trường giúp cho doanh nghiệp thấy được tình hình ngành hàng của mình có đang trong giai đoạn tăng trưởng hay bị giảm sút hay không.

Đánh giá này cũng có thể giúp doanh nghiệp xác định xu hướng trong hành vi của người tiêu dùng ảnh hưởng đến thương hiệu của bạn và bạn có thể vượt qua những xu hướng đó để sửa đổi hoặc nâng cấp sản phẩm hiện tại phù hợp hơn hoặc tung ra sản phẩm mới để làm hài lòng khách hàng.

Làm thế nào để có thể xác định được quy mô thị trường?

Để xác định quy mô thị trường, bạn có thể dựa trên đặc điểm cấu trúc, sức sản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc dựa trên doanh số như sau:

Làm thế nào để có thể xác định được quy mô thị trường?

Xác định quy mô thị trường dựa trên đặc điểm cấu trúc

Dựa trên những đặc điểm cấu trúc của thị trường chính là phương pháp xác định quy mô thị trường được ứng dụng phổ biến nhất hiện nay. Nó được xác định dựa trên các thống kê chính thức dựa vào việc sản xuất, quá trình nhập và khẩu xuất khẩu những sản phẩm nhất định ở trong một khoảng thời gian nhất định.

Tuy nhiên khi ứng dụng phương pháp này, bạn cần phải lưu ý rằng các số liệu thống kê chính thức có thể không chính xác hoàn toàn vì chúng thường sẽ không tính đến những sản phẩm giả mạo hay những sản phẩm nhập lậu.

Xác định quy mô thị trường dựa trên sức sản xuất

Nếu như thị trường được hình thành bởi những cơ sở sản xuất địa phương thì rõ ràng là bạn có thể dễ dàng tính được dung lượng thị trường nhờ vào khối lượng sản xuất thực tế. Thông qua những bản báo cáo kinh doanh mà bạn có thể xác định được sản lượng mà đối thủ đã sản xuất và đưa ra thị trường trong mỗi năm.

Sau đó, bạn hãy tiến hành tổng hợp tất cả số liệu này và nhân chúng với tổng giá sản phẩm trung bình. Bằng cách tính xem có bao nhiêu đối thủ trong một thị trường xác định, bạn sẽ tính toán được cơ hội kinh doanh của mình có cao không để lên kế hoạch phát triển phù hợp.

Xác định quy mô thị trường dựa trên sự tiêu thụ

Khi xác định quy mô thị trường theo cách dựa trên sự tiêu thụ thì việc quan trọng không thể bỏ qua là bạn phải thu thập được các yếu tố liên quan đến hành vi khách hàng như: thói quen mua sắm, doanh số tiêu thụ sản phẩm và những đặc điểm của người mua nhằm tìm ra những phân khúc lớn hơn.

Với kỹ thuật này thường đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu định lượng theo các mẫu cuộc gọi hoặc thông qua những đợt khảo sát trực tiếp. Hành vi của khách hàng được nghiên cứu bởi những chuyên gia marketing trong lĩnh vực tương ứng. Phương pháp tính toán này thường được ứng dụng cho thị trường nhóm hàng tiêu dùng nhanh.

Xác định quy mô thị trường dựa trên doanh số

Phương pháp xác định quy mô thị trường này dựa trên việc tính toán doanh số của tất cả những công ty lớn trên thị trường thông qua việc khảo sát các số liệu kiểm toán bán lẻ và nghiên cứu từ những công ty giao dịch và các nhà phân phối lớn.

Ví dụ, để xác định dung lượng thị trường của mặt hàng máy tính đời mới thì bạn cần phải tìm được doanh số bán hàng của tất cả các cửa hàng bán máy tính trong khu vực. Cộng tất cả con số này lại thì bạn sẽ có dung lượng xấp xỉ của thị trường.

3 Bước để xác định quy mô thị trường nhanh và chính xác

Việc xác định quy mô thị trường nhanh và chính xác sẽ rất đơn giản nếu như bạn thực hiện theo đúng 3 bước sau:

3 Bước để xác định quy mô thị trường nhanh và chính xác

Bước 1: Phương pháp tiếp cận từ trên xuống

Phương pháp này bắt đầu bằng việc nghiên cứu thị trường một cách tổng thể cho sản phẩm và dịch vụ của bạn. Đây là cách xác định quy mô thị trường đang rất phổ biến hiện tại ở rất nhiều doanh nghiệp.

Sau đó bạn sẽ phải hình thành ước tính thật hợp lý về phần của bạn trong thị trường, nghiên cứu thị trường, đối thủ và ngành nghề sẽ là chìa khóa để có thể đưa ra ước tính quy mô thị trường chính xác nhất.

Các doanh nghiệp lớn trên thế giới đều sẽ có các báo cáo về quy mô thị trường, họ sẽ thường có báo cáo thường xuyên và đó cũng chính là chìa khóa giúp họ thành công.

Bước 2: Phân tích từ dưới lên

Bước thứ 2 trong quá trình xác định quy mô thị trường đó chính là phân tích các dữ liệu từ trên xuống dưới

Bạn sẽ phải ước tính hợp lý về tiềm năng tăng trưởng doanh số của mình dựa trên những yếu tố như: kênh bán hàng, số lượng của vị trí bán hàng của các đơn vị trong cùng ngành, thống kê doanh thu và sự tăng trưởng của đối thủ,… Tất cả những số liệu này sẽ được mang ra so sánh với kích thước của thị trường ở bước 1 để từ đó đảm bảo nó có chính xác hay không.

Bước 3: Phân tích đối thủ cạnh tranh

Phân tích đối thủ cạnh tranh luôn được xem như yếu tố quan trọng nhất vì biết địch biết ta thì mới trăm trận trăm thắng. Quy mô thị trường luôn bị phụ thuộc rất nhiều vào lượng cạnh tranh trực tiếp mà bạn sẽ cần phải đối mặt.

Nếu như đối thủ của bạn chỉ có sản phẩm cũ và dịch vụ khách hàng chưa thực sự chu đáo nhưng giá lại cao thì đây là cơ hội của bạn nếu bạn có thể mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt hơn. Còn nếu đối thủ cạnh tranh của bạn quá mạnh thì tốt nhất là bạn không nên thâm nhập vào thị trường này nữa.

Quy mô thị trường và giá trị thị trường

Giá trị thị trường là tổng doanh thu bán hàng từ một thị trường và được coi là khác với quy mô thị trường, vì chỉ có thể đo lường số lượng bán hàng hoặc khách hàng thô ở trên thị trường.

Tuy nhiên, cả hai con số này đều rất quan trọng, vì điều bạn cần nắm được không chỉ là có bao nhiêu khách hàng tiềm năng bạn đang phải tiếp cận mà còn là bao nhiêu tiền bạn có thể kiếm được trong mô hình kinh doanh của mình.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về Qui mô thị trường là gì, và 3 Bước để xác định quy mô thị trường nhanh và chính xác. Chúc các bạn sẽ luôn thành công!

Tintucthitruong.net – Để tạo được những điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng được đa dạng hóa tổ chức thì không thể nào bỏ qua việc chức năng tổ chức.

Vậy cụ thể thì chức năng tổ chức là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Chức năng tổ chức là gì?

Chức năng tổ chức – Organizational functions là việc chọn lựa những công việc và giao công việc cho mỗi bộ phận một người chỉ huy, người chỉ huy đó sẽ có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cần thiết để thực hiện, hoàn thiện mục tiêu của tổ chức đã đặt ra trước đó.

Bản chất chức năng tổ chức

– Với cách hiểu trên, chức năng tổ chức thường được biểu hiện là cơ cấu tổ chức quản trị.

– Cơ cấu tổ chức quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục tiêu chung đã xác định.

Bản chất chức năng tổ chức

Tham khảo thêm:

Chức năng tổ chức chính là hình thức thiết lập một hệ thống các vị trí cho các cá nhân và bộ phận. Sao cho các cá nhân, bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để đạt mục tiêu đã định.

Vai trò của chức năng tổ chức là gì?

Chức năng tổ chức giúp cho các hoạt động, các phương án được lập ra trước đó hay còn còn gọi là mục tiêu biến thành hiện thực. Chức năng tổ chức đóng vai trò quyết định sự thành bại của mọi tổ chức. Bởi tất cả các quyết định quản lý, kế hoạch, hoạt động, hiệu suất…đều phải được tổ chức phân bổ thực hiện một cách khoa học.

Chức năng tổ chức giúp cho bộ máy sản xuất đảm bảo nề nếp, có sự nhịp nhàng phối kết hợp với các bộ phận khác đảm bảo sự kỷ luật. Từ đó thúc đẩy mỗi cá nhân phát huy sở trường của mình. Nếu như bộ máy tổ chức không được thiết kế phù hợp thì có thể khiến cho hoạt động của tổ chức kém hiệu quả và gặp nhiều khó khăn.

Có thể tóm tắt vai trò của chức năng tổ chức như sau:

  • Chức năng tổ chức sẽ thực hiện xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý cùng với cơ chế vận hành và sự phối kết hợp giữa các bộ phận với nhau.
  • Trong hoạt động quản lý, tổ chức quản lý nhằm phát huy cao nhất các tiềm năng và khả năng của từng thành viên. Từ đó thúc đẩy các thành viên có thể phát huy tốt các tiềm lực của mình để thúc đẩy đạt mục tiêu chung.
  • Phối hợp các sức mạnh riêng lẻ thành một hợp lực để đạt được mục tiêu trong thời gian ngắn. Các thành viên trong cùng tổ chức kết hợp nhịp nhàng với nhau vừa tiết kiệm thời gian, vừa tiết kiệm tài chính. Khi đạt được kết quả chung trong thời gian ngắn thì tất cả các thành viên đều sẽ được hưởng lợi.
  • Đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý. Một tổ chức có phát triển hoàn thiện và từng bước đạt được thành công đều phải dựa vào chức năng tổ chức quản lý logic.

Mục tiêu của công tác tổ chức

Mục tiêu của công tác tổ chức là gì? Có thể nói mục tiêu tổng quát nhất của công tác tổ chức là thiết kế được một cấu trúc tổ chức vận hành một cách hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu mà tổ chức đã xác định. Cấu trúc tổ chức phù hợp nghĩa là hình thành nên cơ cấu quản trị cho phép sự phối hợp các hoạt động và các nỗ lực giữa các bộ phận và các cấp tốt nhất.

Mục tiêu của công tác tổ chức

Những mục tiêu cụ thể

Đối với công việc tổ chức mà các tổ chức thường hay nhắm tới là: (1) Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu lực; (2) Xây dựng nếp văn hóa của tổ chức lành mạnh; (3) Tổ chức công việc khoa học; (4) Phát hiện, uốn nắn và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức; (5) Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có; (6) Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với mọi hoàn cảnh thuận lợi cũng như khó khăn ở bên trong và bên ngoài đơn vị.

Cũng như mọi loại mục tiêu quản trị khác

Mục tiêu của công tác tổ chức phải khoa học, khả thi, phải phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn. Khác với yêu cầu về các loại mục tiêu quản trị khác, yêu cầu đối với các mục tiêu về tổ chức là phải tuân thủ những qui luật khách quan đặc thù của công tác tổ chức. Ví dụ như qui luật về tầm hạn quản trị, qui luật về cấu trúc tổ chức, qui luật về phân chia quyền hạn, bổ nhiệm, đề cử, đề bạt, thăng chức v.v…

Nguyên tắc cơ bản của tổ chức quản trị

Để tổ chức quản trị hiệu quả cần phải thực hiện theo nguyên tắc cơ bản sau:

  • Nguyên tắc thống nhất chỉ huy: mỗi một cá nhân sẽ có một cấp trên và chỉ sẽ nghe chỉ lệnh của cấp trên đó mà thôi. Việc cùng lúc tiếp thu nhiều sự chỉ đạo từ nhiều phía sẽ làm giảm hiệu suất công việc và không đạt được kết quả tối ưu nhất.
  • Nguyên tắc gắn liền với mục tiêu: toàn bộ máy tổ chức chỉ được xây dựng khi có chung một mục tiêu, nhiệm vụ
  • Nguyên tắc hiệu quả: bộ máy của tổ chức phải có kết quả hoạt động cao nhất với tiêu chí thấp nhất
  • Nguyên tắc cân đối: các bộ phận xây dựng phải cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm. Phải cân đối khối lượng công việc giữa các bộ phận.
  • Nguyên tắc linh hoạt: tổ chức phải thích nghi, đáp ứng được với những biến động của môi trường bên ngoài. Chỉ cần thị trường có sự biến động phải ngay lập tức đề xuất phương hướng giải quyết, khắc phục để ổn định hoạt động kinh doanh, sản xuất.

Chức năng tổ chức đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của mọi tổ chức. Do đó người quản lý phải thực sự là người sáng suốt và có sự nhạy bén để nhận định thị trường và có sự thay đổi phù hợp với biến động. Cần luôn luôn theo sát sự khoa học và sự thấu hiểu để thúc đẩy các thành viên phát huy năng lực bản thân một cách hiệu quả nhất.

Tầm hạn quản trị

Tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn kiểm soát, là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất, nghĩa là quản trị, giao việc, kiểm tra hướng dẫn, lãnh đạo nhân viên dưới quyền một cách thỏa đáng, có kết quả.

Tầm hạn quản trị nhận được sự quan tâm rất lớn đối với những nhà nghiên cứu quản trị. Mặc dù không thể đưa ra con số tầm hạn quản trị bao nhiêu là lý tưởng nhất nhưng theo kinh nghiệm quản trị, tầm hạn quản trị tốt nhất cho một nhà quản trị trung bình trong khoảng 4 – 8 nhân viên thuộc cấp. Tuy nhiên, con số này có thể tăng lên đến 12 hay 16 trong trường hợp nhân viên dưới quyền chỉ làm những việc đơn giản, và rút xuống còn 2 – 3 người khi công việc mà cấp dưới trực tiếp của nhà quản trị phải thực hiện là phức tạp.

Kết luận

Hy vọng với những chia sẻ trên đây của chúng tôi về Chức năng tổ chức là gì. Chúc các bạn sẽ thành công trong mọi công việc.

Tintucthitruong.net – Kiosk được hiểu là 1 cụm từ được biết đến khá nhiều trong hầu hết các hoạt động kinh doanh mở rộng hiện nay. Loại hình kinh doanh này thường sẽ được xây dựng ở khu vực đông người để tiếp thị và thu hút khách hàng hơn.

Vậy cụ thể Kiosk là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Kiosk là gì?

Kiosk được biết tới là một điểm bán hàng quy mô nhỏ chỉ với một quầy nhỏ bày các hàng hóa thông dụng, chi phí thấp như báo, tạp chí, bản đồ đường phố,…Trong quầy thường có từ 1 tới 2 nhân viên bán hàng phụ trách. Sở hữu quy mô diện tích nhỏ nên các Kiosk thường được đặt tại công viên, hay ven đường để tiếp thị và thu hút khách hàng tốt hơn.

Kiosk là gì?

Tham khảo thêm:

Thông thường, các Kiosk sẽ được thiết kế với cấu trúc hình tròn hoặc vuông và có mái che để tiện đặt ở ngoài trời. Trước kia, các kiosk thường do con người điều khiển, nhưng hiện nay, dưới sự phát triển của công nghệ hiện đại, các Kiosk được điều khiển bằng điện và khách hàng sẽ được trải nghiệm phương thức bán hàng theo kiểu tự phục vụ.

Các loại Kiosk thường được sử dụng phổ biến nhất

Các Kiosk được phân loại dựa theo mục đích kinh doanh và điểm đặt. Dựa theo các tiêu chí này chúng ta có các loại Kiosk được sử dụng phổ biến sau:

Kiosk dành cho người tìm việc làm

Một số dòng Kiosk hiện nay được xây dựng để tối ưu việc tuyển dụng cho các nhà tuyển dụng đồng thời giúp cho các cá nhân có thể tiếp cận với công ty dễ dàng hơn.

Kiosk dành cho người tìm việc làm

Kiểu Kiosk này bao gồm một trạm máy tính mà tại đó các ứng viên có thể sử dụng để cập nhật lịch sự làm việc, giáo dục và dữ liệu cá nhân của họ. Một số Kiosk việc làm cũng quản lý các bài kiểm tra, đánh giá năng lực tại chỗ để xác định được điểm mạnh và điểm yếu của các ứng viên. Tất cả các thông tin được ứng viên cung cấp tại đây sẽ được chuyển ngay tới nhà quản lý tuyển dụng. Từ đó giúp ngắn thời gian cho cả nhà tuyển dụng và người ứng tuyển.

Kiosk dịch vụ ăn uống

Có thể nói đây là Kiosk được sử dụng nhiều nhất hiện nay để hợp lý hóa quá trình nhận đơn đặt hàng thực phẩm. Thông qua Kiosk khách hàng có thể tự động lựa chọn món và thứ tự món ưu tiên để sử dụng nhanh chóng mà không cần đợi nhân viên order như trước.

Các Kiosk dịch vụ ăn uống cũng được tích hợp thêm thẻ thanh toán mà không cần phải có nhân viên thu ngân như trước. Điều này không chỉ giúp cho nhà hàng tiết kiệm được lượng tiền lương phải trả cho nhân viên mà còn thúc đẩy hoạt động phục vụ khách hàng tốt hơn.

Kiosk chăm sóc sức khỏe

Kiosk chăm sóc sức khỏe cũng được các bệnh viện lớn đưa vào sử dụng để tối ưu hóa khả năng tiếp nhận bệnh nhân trị liệu. Các Kiosk chăm sóc sức khỏe cũng tích hợp phương thức thanh toán hóa đơn, kiểm tra bệnh nhân trong cuộc hẹn cũng như lưu giữ hồ sơ bệnh nhân tốt hơn.

Kiosk chăm sóc sức khỏe

Tại một số Kiosk còn hỗ trợ đo huyết áp hoặc thực hiện các xét nghiệm không xâm lấn khác. Sau đó tự động chuyển các kết quả kiểm tra tới bác sĩ chuyên khoa. Trong một số trường hợp đặc biệt Kiosk y tế cũng sẽ cung cấp các video giáo dục về các điều kiện y tế và phương pháp điều trị của người bệnh.

Như vậy các Kiosk sẽ giúp bệnh nhân giảm được các khoản chi phí y tế khác liên quan như giấy tờ thăm khám, sổ khám bệnh,…Đồng thời giúp cho bệnh viện cắt giảm được vị trí nhân viên văn thư và hỗ trợ phục vụ bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán bệnh tốt hơn.

Kiosk ảnh

Kiosk ảnh được sử dụng phổ biến trong các trung tâm mua sắm để giúp các du khách ghé thăm có thể lưu trữ được các bức ảnh ngộ nghĩnh. Kiosk sẽ tích hợp rất nhiều phông cũng như các chức năng làm đẹp khác nhau để khách hàng chọn lựa. Khách hàng chỉ cần chờ một thời gian ngắn để các Kiosk tiến hành rửa ảnh và trả ảnh.

Ở một số địa điểm, các kiosk ảnh còn cung cấp dịch vụ khác như rửa phim, in ảnh lên DVD, ổ cứng, thẻ nhớ,…Việc tích hợp nhiều tính năng như này nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Kiosk quảng cáo

Kiosk quảng cáo được sử dụng chủ đạo trong các trung tâm thương mại, khách hàng, siêu thị, thẩm mỹ viện, toàn nhà thương mại, các trường học,…Để hiển thị đầy đủ các thông tin, hình ảnh quảng cáo, marketing, chiến dịch truyền thông của doanh nghiệp.

Việc sử dụng hình thức Kiosk quảng cáo càng sắc nét, hình ảnh càng ấn tượng, càng có sức hút riêng thì càng dễ dàng xây dựng hình ảnh sản phẩm, thương hiệu sản phẩm tốt.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về Kiosk là gì, và những dạng Kiosk phổ biến nhất hiện nay. Chúc các bạn sẽ thành công!

Tintucthitruong.net – Trong thời đại hiện nay như ngày nay, thì việc vay vốn từ các ngân hàng hoặc những tổ chức tín dụng đã không còn quá xa lạ đối với hầu hết nhiều người. Khi vay vốn thường thì sẽ có lãi suất và thời gian để thanh toán được những khoản vay. Bên cạnh đó, còn có một yếu tố quyết định đến việc các cá nhân, tổ chức sẽ có thể vay vốn hoặc không đó được xem là việc xác định được những khả năng trả nợ hay còn gọi là tỷ số khả năng trả nợ của khách hàng. Đây được xem là 1 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến nguồn thu và sự tồn tại của ngân hàng.

Vậy Tỷ số khả năng trả nợ là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Tỷ số khả năng trả nợ (DSCR) là gì?

Chỉ số khả năng trả nợ (DSCR) trong tài chính doanh nghiệp, là thước đo dòng tiền có sẵn để thanh toán các nghĩa vụ nợ hiện tại.

Tỷ số khả năng trả nợ (DSCR) là gì?

Tham khảo thêm: 

Chỉ số này cho biết thu nhập hoạt động ròng là bội số của các nghĩa vụ nợ trong vòng một năm, bao gồm cả chi phí lãi vay, tiền nợ gốc, các quĩ chìm và các khoản thanh toán cho thuê. Trong tài chính chính phủ, chỉ số khả năng trả nợ là thu nhập từ hoạt động xuất khẩu cần thiết để đáp ứng các khoản thanh toán lãi và gốc hàng năm cho các khoản nợ bên ngoài của một quốc gia. Trong tài chính cá nhân, chỉ số khả năng trả nợ là chỉ số được sử dụng bởi các nhân viên cho vay của ngân hàng để xác định các khoản vay đảm bảo bằng thu nhập.  Trong mỗi trường hợp, chỉ số này phản ánh khả năng trả nợ trên một mức thu nhập cụ thể.

  • Trong tài chính chính phủ, chỉ số khả năng trả nợ là thu nhập từ hoạt động xuất khẩu cần thiết để đáp ứng các khoản thanh toán lãi và gốc hàng năm cho các khoản nợ bên ngoài của một quốc gia.
  • Trong tài chính cá nhân, chỉ số khả năng trả nợ là chỉ số được sử dụng bởi các nhân viên cho vay của ngân hàng để xác định các khoản vay đảm bảo bằng thu nhập.

Trong mỗi trường hợp, chỉ số này phản ánh khả năng trả nợ trên một mức thu nhập cụ thể.

Công thức tính tỷ số khả năng trả nợ (DSCR)

Công thức tính chỉ số khả năng trả nợ yêu cầu có được thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh và tổng nợ phải trả của công ty.
Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh là doanh thu của công ty, trừ chi phí hoạt động, không bao gồm thuế và các khoản thanh toán lãi, còn gọi là thu nhập trước lãi suất và thuế (EBIT).

Theo đó, Công thức tính tỷ số khả năng trả nợ như sau:

DSCR = (Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh – Chi phí hoạt động)/Tổng nợ phải trả

Trong đó:

  • Tổng nợ phải trả = Lãi vay * (1 – Thuế TNDN) + Nợ gốc
  • Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh chính là doanh thu của doanh nghiệp không bao gồm thuế, chi phí hoạt động và các khoản thanh toán lãi

Ý nghĩa chỉ số DSCR

Dựa vào công thức tính chỉ số khả năng trả nợ, ta có thể thấy được các ý nghĩa của chỉ số này. Người cho vay sẽ thường xuyên đánh giá chỉ số khả năng trả nợ của người vay trước khi cho vay.

Cụ thể như sau:

  • Nếu như DSCR lớn hơn 1 nghĩa là khả năng trả nợ của doanh nghiệp đó khá tốt. Tuy rằng trên lý thuyết thì tỷ số khả năng trả nợ càng cao đồng nghĩa với việc khả năng trả nợ của doanh nghiệp tốt nhưng nếu quá cao sẽ cho thấy thực trạng về việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động chưa hiệu quả.
  • Nếu DSCR nhỏ hơn 1 nghĩa là dòng tiền âm, doanh nghiệp vay vốn sẽ không thể thanh toán các khoản nợ hiện tại mà không dựa vào các nguồn lực bên ngoài như đi vay mượn, thế chấp…
  • Nếu DSCR bằng 1, khi đó chỉ cần một biến động nhỏ trong dòng tiền hoặc có tác động không tốt từ bên ngoài cũng khiến doanh nghiệp khó có khả năng thanh toán khoản nợ.

Để có cái nhìn khách quan và chính xác về doanh nghiệp vay vốn, không nên đánh giá chỉ qua tỷ số khả năng trả nợ mà còn cần kết hợp với các chỉ số tài chính khác như tình hình của nền kinh tế vĩ mô, nguồn lực bên ngoài…

Ví dụ cụ thể về chỉ số khả năng trả nợ

Để có thể dễ hình dung hơn về chỉ số khả năng trả nợ, chúng ta hãy cùng phân tích một ví dụ dưới đây:

Giả sử một nhà phát triển bất động sản đang tìm cách vay thế chấp từ một ngân hàng địa phương. Người cho vay sẽ muốn tính toán DSCR để xác định khả năng của nhà phát triển vay và trả hết khoản vay của mình với nguồn thu nhập từ tài sản cho thuê.

Nhà phát triển chỉ ra rằng, thu nhập từ hoạt động cho thuê của anh ta sẽ là $2.150.000 mỗi năm và người cho vay yêu cầu phải thanh toán nợ $350.000 mỗi năm. Do đó, chỉ số khả năng trả nợ của anh ta được tính là:

DSCR = $2.150.000 / $350.000 = 6.14

Điều này có nghĩa là người đi vay đảm bảo khả năng trả nợ của mình.

Các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu nó đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán đến hạn, đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn.

Nhóm chỉ số dùng để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp gồm có 6 chỉ số chính. Dựa vào kết quả của các chỉ số, ta có thể nhìn ra năng lực tài chính của doanh nghiệp đó có đang tốt hay không.

Các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Thứ nhất, Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta cần chú ý đến hệ số khả năng thanh toán tổng quát. Hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán hiện hành. Chỉ số này phản ánh tổng quát nhất năng lực thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn và dài hạn. Công thức tính:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/Nợ phải trả

Thứ hai, Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Tỷ lệ thanh khoản hiện thời, Hệ số thanh toán hiện hành… . Công thức tính:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

Hệ số này cần được đánh giá dựa vào tỷ số trung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành. Ngoài ra, căn cứ quan trọng để đánh giá là so sánh với hệ số khả năng thanh toán hiện thời ở các thời điểm trước đó của doanh nghiệp

Thứ ba, hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà quản trị cũng cần biết được hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp đó. Hệ số này còn được gọi là tỷ lệ thanh toán nhanh… . Trong tỷ số này, hàng tồn kho sẽ bị loại bỏ, bởi lẽ trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không cần thực hiện thanh lý gấp hàng tồn kho. Công thức tính:

Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

Thứ năm, Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hay còn gọi là Tỷ lệ thanh toán lãi vay hay Hệ số thanh toán lãi nợ vay. Hệ số phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp cũng như mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ. Công thức:

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế / Lãi vay phải trả trong kỳ

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một trong những chỉ tiêu mà bên cho vay (ngân hàng) rất quan tâm khi thẩm định vay vốn của khách hàng. Do đó, chỉ số này ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm và lãi suất vay vốn của doanh nghiệp. Việc đảm bảo trả lãi các khoản vay đúng hạn cũng thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt và ngược lại.

Thứ sáu: Hệ số khả năng chi trả ngắn hạn

Hay còn gọi là hệ số khả năng chi trả bằng tiền, hệ số tạo tiền,… Công thức:

Hệ số khả năng chi trả bằng tiền = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh / Nợ ngắn hạn bình quân

Hệ số khả năng chi trả ngắn hạn phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở trạng thái động, do dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh được tạo ra trong kỳ mà không phải số dư tại một thời điểm. Hệ số này sẽ giúp các nhà quản trị đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay đến hạn từ bản thân hoạt động kinh doanh mà không có thêm các nguồn tài trợ khác của doanh nghiệp.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về Tỷ số khả năng trả nợ (DSCR) là gì, và Các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Chúc các bạn sẽ thành công!

Tintucthitruong.net – Ma trận QSPM được xem là một trong những loại ma trận được dùng để có thể giúp cho các nhà kinh doanh chọn ra chiến lược đúng đắn cho công ty của mình.

Vậy Ma trận QSPM là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Ma trận QSPM là gì?

Ma trận QSPM là ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix- QSPM). Sau khi chúng ta sử dụng ma trận SWOT để xây dựng ra các chiến lược phù hợp, các nhà quản trị sẽ lần lượt liệt kê ra một danh sách các chiến lược khả thi mà DN có thể thực hiện trong thời gian tới. Trong thời kỳ này, một công cụ có thể hỗ trợ để lựa chọn cho chiến lược đó chính là ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng.

Ma trận QSPM sử dụng các dữ liệu đầu vào từ những phân tích ở các bước hình thành ma trận IFE và EFE để giúp các chiến lược gia quyết định khách quan chiến lược nào trong số các chiến lược có khả năng thay thế là chiến lược hấp dẫn nhất và xứng đáng nhất để doanh nghiệp theo đuổi nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của mình.

Biểu diễn ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM Matrix)

Ma trận QSPM yêu cầu bạn dựng lại tầm quan trọng của các nguyên nhân sự phát triển cần thiết trong và ngoài doanh nghiệp và giúp bạn phân tích các kế hoạch này dựa trên các nguyên nhân thành đạt quan trọng nêu trên. Tầm tác động được đánh giá bằng điểm số. kế hoạch có điểm số cao nhất thường là lựa chọn tốt nhất.

Biểu diễn ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM Matrix)

Tham khảo thêm:

6 Bước tiến trình để phát triển ma trận QSPM

Để hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp đi đúng hướng, người chủ thường theo thứ tự 6 bước ma trận QSPM để từ đó quyết định đến lựa chọn hình thức kinh doanh của mình.

Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa lớn bên ngoài và các điểm mạnh/yếu quan trọng bên trong vào cột (1) của ma trận. Các yếu tố này được lấy trực tiếp từ các ma trận EFE và IFE.

Bước 2: Nghiên cứu các ma trận SWOT và xác định các chiến lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện, ghi lại các chiến lược này vào hàng trên cùng của ma trận QSPM. Các chiến lược được xếp thành các nhóm riêng biệt nhau (nếu có)

6 Bước tiến trình để phát triển ma trận QSPM

Bước 3: Xác định số điểm hấp dẫn: Rất không hấp dẫn = 1, ít hấp dẫn = 2, hấp dẫn = 3, khá hấp dẫn = 3, rất hấp dẫn = 4. Các trị số này biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác trong cùng một nhóm các chiến lược có thể thay thế.

Bước 4: Tính tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược xét riêng đối với từng yếu tố thành công quan trọng ghi ở cột (1) bằng cách nhân số phân loại với số điểm hấp dẫn trong mỗi hàng.

Bước 5: Cộng dồn các số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (xét đến tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài thích hợp có thể ảnh hưởng tới các quyết định chiến lược). Tổng số điểm này càng cao thì chiến lược càng thích hợp và càng đáng được lựa chọn để thực hiện.

Bước 6: Về nguyên tắc, một ma trận QSPM có thể bao gồm bất cứ số lượng nhóm các chiến lược thay thế nào và trong một nhóm nhất định có thể bao gồm bất cứ số lượng chiến lược nào, nhưng chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới được đánh giá với nhau.

Chẳng hạn, một nhóm chiến lược đa dạng hóa có thể bao gồm các chiến lược đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa kết khối, trong khi một nhóm chiến lược khác có thể bao gồm các chiến lược liên kết theo chiều dọc (về phía trước hay về phía sau) và liên kết theo chiều ngang. Các nhóm chiến lược này là khác nhau và ma trận QSPM chỉ đánh giá các chiến lược trong cùng một nhóm.

Ví dụ

Để cho bạn dễ hiểu về ma trận QSPM chúng tôi sẽ ví dụ cho bạn nhằm mục đích giúp bạn có quyết sách kinh doanh khi khởi nghiệp.

Công ty XYZ là một doanh nghiệp nhỏ đang phát triển và muốn mở rộng. Dựa trên các nhân tố quan trọng bên trong và bên ngoài, công ty đã đưa ra hai chiến lược loại trừ lẫn nhau:

  • Mở rộng bằng cách sử dụng nhượng quyền kinh doanh
  • Mở rộng kinh doanh cơ sở hiện tại.

Công ty XYZ đã sử dụng biểu đồ ma trận QSPM này để xác định lựa chọn tốt hơn.

Chiến lược thay thế
Mở rộng bằng cách nhượng quyền Mở rộng cơ sở hiện tại
Nhân tố bên ngoài Trọng số AS WAS AS WAS
Cơ hội
1. Tận dụng lợi thế của

“người đi đầu”

0.10 4 0.40 2 0.20
2. Tận dụng tốc độ tăng trưởng thị trường dự kiến 30%/ năm. 0.20 4 0.80 2 0.20
3. Xây dựng nhận thức về danh mục sản phẩm. 0.10 4 0.40 2 0.20
4. Khai thác cơ sở khách hàng mới. 0.25 4 1.00 1 0.25
Thách thức
1. Tối thiểu hóa việc chia sẻ lợi nhuận với người trung gian 0.15 1 0.15 4 0.60
2. Có thể bị vi phạm IP bởi bên nhận quyền 0.10 1 0.10 4 0.40
3. Tối thiểu hoá sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh mới vào thị trường 0.10
Tổng 1.00
Nhân tố bên trong chính Trọng số AS WAS AS WAS
Điểm mạnh
1. Phát triển đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm 0.10 2 0.20 4 0.40
2. Xây dựng thế mạnh R & D trong phát triển sản phẩm 0.10
3. Tinh chỉnh việc nâng cấp hệ thống CNTT mới 0.10 2 0.20 4 0.40
4. Xây dựng đội ngũ quản lý mạnh 0.15 3 0.45 4 0.60
Điểm yếu
1. Tăng cường khả năng vay vốn hạn chế 0.25 4 1.00 2 0.50
2. Cải thiện cơ chế phản hồi khách hàng yếu 0.10 3 0.30 2 0.20
3. Tăng nguồn nhân lực hạn chế 0.20 4 0.80 1 0.20
Tổng 1.00
Tổng điểm hấp dẫn   5.80 4.30

Nhìn vào Tổng số điểm hấp dẫn trên QSPM, lựa chọn tốt nhất là mở rộng bằng cách sử dụng nhượng quyền kinh doanh.

Lợi ích của ma trận QSPM

Ma trận QSPM là kết quả được các nhà hoạch định thảo luận và trao đổi. Với tính hấp dẫn của các chiến lược khác nhau sẽ được xác định thông qua ma trận QSPM và dựa trên việc tận dụng hoặc cải thiện về những yếu tố thành công cơ bản của môi trường bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.

Đồng thời QSPM được xây dựng nhằm mục đích cho phép các nhà quản trị chiến lược có thể so sánh và đưa ra các lựa chọn giữa những chiến lược khác nhau. Từ đó các nhà hoạch định chiến lược có thể đánh giá khách quan về danh mục các chiến lược và lựa chọn thông qua những phán đoán nhanh nhạy, sắc bén nhất.

QSPM được xem là một công cụ phân tích hữu ích nhằm giúp cho bạn có thể xác định được mức độ hấp dẫn tương đối của các chiến lược khác nhau.

Một quyết định phù hợp nhất sẽ được đưa ra dựa vào đánh giá các mối quan hệ quan trọng có ảnh hưởng tới quyết định thông qua ma trận QSPM. Ma trận QSPM được ứng dụng tương đối rộng đối với cả doanh nghiệp mang quy mô nhỏ và những doanh nghiệp mang quy mô lớn.

Kết luận

Hy vọng với những thông tin trên đây về Ma trận QSPM là gì và tiến trình để phát triển ma trận QSPM. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc nào hãy comment bên dưới ngay nhé!

Tintucthitruong.net – Chắc hẳn rằng các bạn đã từng nghe đến một thuật ngữ đó là lạm phát nhiều lần ở trên các phương tiện truyền thông. Thế nhưng các bạn vẫn chưa biết được những tác động của lạm phát đối với thị trường như thế nào?

Vì thế, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây về vấn đề này nhé!

Tác động của lạm phát đối với thị trường

Tác động tiêu cực

Tác động của lạm phát đối với thị trường

Tham khảo thêm:

a/ Lãi suất

Khi lạm phát tăng cao, muốn lãi suất thực ổn định thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên cùng tỷ lệ lạm phát. Việc tăng lãi suất danh nghĩa dẫn đến hậu quả nền kinh tế suy thoái và thất ngiệp.

b/ Thu nhập thực tế và phân phối thu nhập bình đẳng

Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động có quan hệ với nhau qua tỷ lệ lạm phát. Lạm phát tăng nhưng thu nhập danh nghĩa không đổi khiến thu nhập thực tế bị giảm xuống. Lạm phát không chỉ giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi mà còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi do chính sách nhà nước tính lãi theo cơ sở thu nhập danh nghĩa. Hậu quả là suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống người lao động khó khăn và mất niềm tin vào chính phủ.

c/ Nợ quốc gia

Lạm phát cao giúp chính phủ nhận được khoản lợi từ thuế đánh vào thu nhập của người dân. Tuy nhiên, khoản nợ nước ngoài trở nên trầm trọng hơn do tỷ giá đồng tiền trong nước trở nên mất giá so với đồng tiền nước ngoài tính trên các khoản nợ.

Tác động tích cực

Khi tốc độ lạm phát từ 2 – 5% ở các nước phát triển và dưới 10% đối với các nước đang phát triển là một tín hiệu tốt mang lại các nguồn lợi sau đây:

– Kích thích tiêu dùng, vay nơ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội

– Chính phủ có nhiều lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào các lĩnh vực kém ưu tiên bằng việc mở rộng tín dụng, phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội.

Một số cách kiểm soát lạm phát hiệu quả

Lạm phát ở mức độ vừa phải thì rất tốt, thế nhưng nếu như tỷ lệ lạm phát tăng cao thì sẽ là tình trạng đáng báo động của các quốc gia. Do đó mỗi quốc gia cần phải có biện pháp để kiểm soát lạm phát lên quá cao. Vậy có những cách nào để kiểm soát lạm phát?

Một số cách kiểm soát lạm phát hiệu quả

Giảm lượng tiền lưu thông

  • Để giảm lượng tiền lưu thông trong xã hội thì đầu tiên Nhà nước nên ngừng phát hành tiền.
  • Để giảm lượng cung tiền thì cần phải tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc ở các Ngân hàng.
  • Tăng lãi suất tiền gửi và lãi suất tái chiết khấu: Việc tăng lãi suất tiền gửi sẽ giúp cho người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, còn tăng lãi suất chiết khấu thì hạn chế được việc ngân hàng thương mại mang giấy tờ có giá đến ngân hàng nhà nước để thực hiện chiết khấu.
  • Ngân hàng thương mại mua ngoại tệ, vàng và chứng từ có giá của ngân hàng trung ương.
  • Cắt giảm đầu tư công và giảm chi tiêu thường xuyên để giảm ngân sách.
  • Tăng thuế tiêu dùng để giảm bớt nhu cầu mua hàng.

Sản xuất hàng hóa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng

  • Khuyến khích tự do mậu dịch
  • Nhập khẩu hàng hóa
  • Giảm thuế

Sử dụng chính sách tiền tệ

Sử dụng các công cụ của hoạt động ngoại hối và tín dụng để giúp ổn định tiền tệ. Từ đó giúp cho nền kinh tế được ổn định và thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển. Ngân hàng trung ương chống lạm phát bằng cách tăng lãi suất cho vay cao và tốc độ cung tiền chậm.

Sử dụng chính sách tài khóa

Đây là chính sách của Chính phủ tác động đến hệ thống thuế khóa và chi tiêu để nhằm tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả và tạo việc làm cho lao động. Với chính sách này Chính phủ thường áp dụng các cách như:

  • Giảm chi tiêu và đầu tư công, hoãn những khoản không cần thiết.
  • Cân đối lại ngân sách nhà nước.
  • Tăng thuế tiêu dùng.
  • Giảm sức ép lên giá của hàng hóa.

Một số biện pháp khác

  • Nhận viện trợ từ các quốc gia khác.
  • Ổn định tỷ giá hối đoái.
  • Cải cách trong chính sách thu nhập.

Có hay không đồng tiền giảm lạm phát?

Có hay không đồng tiền giảm lạm phát?

Khi mà hầu hết các quốc gia đều tìm cách để đồng tiền của quốc gia không bị lạm phát. Nhưng có một đồng tiền được cho rằng là đồng tiền giảm lạm phát.

Đó chính là đồng tiền ảo Bitcoin!

Điều này cũng dễ hiểu bởi vì nó có các tính chất của nó như:

  • Nguồn cung cố định
  • Cơ chế giảm nguồn cung

Chính sự đặt biệt này làm cho nó trở thành đồng tiền đầu tiên giảm lạm phát.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về những tác động của lạm phát đối với thị trường tài chính hiện nay. Chúc các bạn sẽ giao dịch thành công!

Tintucthitruong.net – Hiện nay, một trong những vấn đề lớn nhất mà nền kinh tế đang phải đối mặt đó chính là lạm phát. Tuy nhiên, lạm phát thường sẽ không chỉ đơn thuần là một khái niệm vĩ mô mà còn trực tiếp tác động đến từng cá nhân và cũng là thành viên trong xã hội.

Vậy Lạm phát là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé!

Lạm phát là gì?

Lạm phát là hiện tượng giá cả hàng hóa tăng lên so với một mốc thời gian cố định trong quá khứ khiến mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền . Thời gian thường được đo trong ngắn hạn, phần lớn so với một năm trước. So với các nền kinh tế khác, lạm phát là sự phá giá đồng tiền nội tệ so với các loại tiền tệ khác.

Lạm phát là gì?

Tham khảo thêm:

Lạm phát được đo bằng cách theo dõi sự thay đổi giá cả của một lượng lớn hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế, thường dựa trên dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức nhà nước, các liên đoàn lao động và các tạp chí kinh doanh. Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để thống nhất một mức giá trung bình. Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình ở thời điểm hiện tại so với thời điểm gốc.

Ví dụ về lạm phát: Trước đây giá thịt lợn trung bình chỉ khoảng 50.000VNĐ/kg nhưng giờ đây giá thịt lợn đã tăng lên 100.000VNĐ/kg, như vậy là lạm phát tăng lên 50% so với trước.

Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát được hiểu là sự giảm giá trị đồng tiền của quốc gia này so với đồng loại của quốc gia khác.

Đây là một hiện tượng kinh tế tự nhiên xảy ra ở tất cả nền kinh tế dùng tiền mặt để làm trung gian thanh toán. Đơn vị tính của là phần trăm (%). Hiện nay, lạm phát có 3 mức độ gồm:

  • Tự nhiên: 0 – dưới 10%
  • Phi mã: 10% đến dưới 1000%
  • Siêu lạm phát: trên 1000%

Trên thực tế, các quốc gia chỉ kỳ vọng chỉ xảy ra khoảng 5% trở xuống là con số lý tưởng.

Phân loại lạm phát

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế tất yếu và buộc phải có của nền kinh tế. Dựa theo mức độ lạm phát thì lạm phát được phân ra làm 3 loại:

Lạm phát vừa phải

Tỷ lệ lạm phát vừa phải trong khoảng từ dưới 10%/năm. Với tỷ lệ lạm phát này thì nền kinh tế xã hội vẫn hoạt động bình thường, đời sống nhân dân ổn định và ít rủi ro.

Lạm phát phi mã

Tỷ lệ lạm phát phi mã nằm trong khoảng từ 10% – dưới 1000%/năm. Tỷ lệ lạm phát này đã làm cho giá cả thị trường tăng nhanh và gây ra biến động kinh tế lớn. Khi đó người dân sẽ có xu hướng là tích trữ vàng bạc, hàng hoá, bất động sản, đồng thời hạn chế cho vay tiền với lãi suất bình thường.

Siêu lạm phát

Tỷ lệ siêu lạm phát vượt mức trên 1000%/năm. Tỷ lệ lạm phát này tăng nhanh và để lại hậu quả vô cùng lớn, vượt xa lạm phát phi mã. Khi xảy ra siêu lạm phát thì nền kinh tế của quốc gia sẽ rất khó để phục hồi trở lại như ban đầu. Tuy nhiên loại lạm phát này rất hiếm khi xảy ra.

Nguyên nhân của sự lạm phát

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, trong đó “ lạm phát do cầu kéo” và “ lạm phát do chi phí đẩy” là 2 nguyên nhân chính.

Nguyên nhân của sự lạm phát

  • Lạm phát do cầu kéo: Khi nhu cầu của thị trường về mặt hàng tăng lên kéo theo sự tăng lên về giá cả và các loại hàng hóa khác hầu hết trên thị trường sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát do cầu kéo.
  • Lạm phát do chi phí đẩy: Chi phí đẩy của doanh nghiệp bao gồm chi phí đầu vào như nguyên liệu, máy móc, tiền lương, bảo hiểm,..v..v. Khi giá cả một vài yếu tố sản xuất tăng lên kéo theo sự tăng lên về giá cả của sản phẩm nhằm đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Lạm phát do cầu thay đổi: Khi lượng cầu giảm với mặt hàng này nhưng lại tăng vơi mặt hàng khác. Trong trường hợp thị trường có nhà cung cấp độc quyền và cố định về giá, mặt hàng có lượng cầu giảm không giảm giá, còn mặt hàng tăng cầu tăng giá khiến mức giá chung tăng lên.
  • Lạm phát do xuất khẩu: Khi xuất khẩu tăng, dẫn đến tổng cầu cao hơn tổng cung, khi đó sản phẩm thu gom cho xuất khẩu khiến hàng cung cho thị trường trong nước giảm, khiến tổng cung thấp hơn tổng cầu trong nước. Mất cân bằng cung cầu dễ hình thành lạm phát.
  • Lạm phát do nhập khẩu: Ngược lại với lạm phát do xuất khẩu, tổng cầu trong nước thấp hơn tổng cung gây mất cân bằng cung cầu.
  • Lạm phát tiền tệ:  Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, ví dụ như ngân hàng mua ngoại tệ để giữ đồng tiền trong nước không mất giá so với ngoại tệ hoặc ngân hàng trung ương mua công trái yêu cầu nhà nước.

Lạm phát được đo lường bằng cách nào?

Lạm phát được đo lường bằng cách dựa trên sự biến động giá cả của lượng lớn hàng hóa và dịch vụ ở trong một nền kinh tế. Số liệu này dựa trên dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức Nhà nước, các tạp chí kinh doanh, các liên đoàn lao động …

Giá cả của hàng hóa và dịch vụ sẽ được tổ hợp lại và đưa ra một chỉ số giá cả trung bình. Tỷ lệ lạm phát chính là tỷ lệ phần trăm mức tăng của chỉ số này.

Không có một phép đo chính xác nào cho tỷ lệ lạm phát bởi nó còn phụ thuộc vào tỷ trọng của mỗi hàng hóa trong chỉ số và phạm vi khu vực kinh tế thực hiện đo lạm phạm.

Hiện nay chỉ số để đo tỷ lệ lạm phát là CPI – chỉ số giá tiêu dùng để đo giá cả của lượng lớn một số loại hàng hóa và dịch vụ như: lương thực, thực phẩm,  dịch vụ y tế… được mua bởi những người tiêu dùng thông thường.

Công thức:

Tỷ lệ lạm phát = (Giá trị chỉ số CPI cuối cùng / Giá trị CPI ban đầu) * 100

Kết luận

Trên đây là những thông tin về việc lạm phát là gì trên thị trường tài chính hiện nay. Chúc các bạn sẽ thành công nhé!