Author

Ngân

Browsing

Tin tức thị trường – Take Profit là 1 khái niệm cơ bản mà bất kỳ một trader khi giao dịch forex nào cũng sẽ phải biết. Đây là loại lệnh được dùng để cố định lời/lỗ của một giao dịch mua hay là bán ở trên thị trường. Mặc dù nó rất quan trọng nhưng do không bắt buộc phải thiết lập Take Profit trong khi đặt lệnh giao dịch nên sẽ có rất nhiều trader xem nhẹ và không muốn sử dụng  loại lệnh này dẫn đến bị thua lỗ khi thị trường đi ngược hướng kỳ vọng.

Vậy làm sao để đặt lệnh Take Profit hiệu quả? Hãy cùng theo dõi ngay sau đây nhé!

Lợi ích của lệnh take profit là gì?

Nếu như bạn là một nhà đầu tư giỏi thì bạn không nên bỏ qua lệnh chốt lời. Đơn giản là vì take profit đem đến cho trader rất nhiều lợi ích:

Chốt lời tự động

Thực tế rằng khi tham gia bất cứ 1 thị trường nào cũng vậy, bạn sẽ không có thời gian luôn túc trực bên bảng điện tử để theo dõi. Chính vì thế mà đôi khi các nhà đầu tư sẽ bỏ lỡ các điểm chốt lời mang về hiệu quả cao. Do đó, lệnh take profit được đưa ra để giúp cho các trader có thể chốt lời ngay lập tức khi đã đạt kì vọng. Các nhà đầu tư không cần phải luôn theo dõi sát sao các biến động trên thị trường.

Hạn chế rủi ro

Lệnh take profit là gì mà nhiều người tin dùng? Trên thực tế, lệnh này nhằm giúp cho các nhà đầu tư có thể giảm thiểu rủi ro vì tâm lí gồng lãi. Có thể hiểu như sau: Khi thị trường uptrend và xu hướng đi theo đúng mong muốn của trader. Khi đó, họ sẽ có tâm lí muốn gồng thêm lãi nữa mà không chốt lời. Tuy nhiên, biến động của thị trường thị không ai có thể biến trước được. Nếu như thị trường downtrend thì các bạn sẽ trở tay không kịp và mất toàn bộ số tiền lời trước đó. Vì vậy, take profit giúp cho các trader giảm thiểu được rủi ro khi loại bỏ tâm lí gồng thêm lãi khi giao dịch.

Lợi ích của lệnh take profit là gì?

Tham khảo thêm:

Quản lý được nguồn vốn 1 cách hiệu quả

Thông qua lệnh chốt lời, các nhà đầu tư sẽ dễ dàng tính được mức lợi nhuận của mỗi giao dịch thông qua số pip và khối lượng đã giao dịch. Với cách tính toán này, các trader có thể dễ dàng quản lí được tài sản của mình một cách dễ dàng. Bên cạnh đó, nhà đầu tư còn có thể xem xét và tính toán rằng mình đã thực sự đầu tư hiệu quả chưa.

Hướng dẫn cách đặt lệnh Take Profit hiệu quả

Mỗi một nhà đầu tư đều có cách đặt lệnh chốt lời riêng biệt. Do đó mà khu vực an toàn để đặt lệnh Take Profit là khác nhau. Tuy nhiên hầu như các trader đều chọn điểm theo đường kháng cự và hỗ trợ khi giá đi theo xu hướng Sideway.

Theo kinh nghiệm của những trader chuyên nghiệp trong lĩnh vực forex thì bạn sẽ thấy mức giá di chuyển để phá vỡ hỗ trợ hoặc kháng cự. Thường là giá đảo chiều và di chuyển theo hướng ngược lại. Do đó mức kháng cự và hỗ trợ sẽ giúp cho bạn thiết lập các lệnh chốt lời thật tốt. Sau đây là các cách đặt lệnh Take Profit hiệu quả.

Đặt lệnh TP ở mức kháng cự

Khi đầu tư vào thị trường nào đó thì sẽ có biểu đồ về độ biến động của thị trường. Sau đó ta sẽ tìm một điểm kháng cự trên biểu đồ. Dựa vào mức này thì bạn có thể đặt lệnh Take Profit. Nên đặt TP dưới mức kháng cự vì cơ hội giá sẽ đạt mức này và bạn đóng vị thế của bạn với lợi nhuận cao hơn.

Đặt lệnh TP ở mức kháng cự

Như trong hình thì 1 là kháng cự, 2 là mức giá vào trước xu hướng tăng và 3 là mức chốt lời.

Đặt lệnh TP ở mức hỗ trợ

Để dự đoán điểm thì bạn cần xác định được ngưỡng hỗ trợ và mức giá trước khi xu hướng giảm diễn ra. Ngược lại với trường hợp kháng cự thì mức Take Profit sẽ là vài pip trên mức hỗ trợ.

Đặt lệnh TP ở mức hỗ trợ

Trong hình: 1 là hỗ trợ, 2 là mức giá vào trước xu hướng giảm và 3 là mức chốt lời.

Có một lưu ý quan trọng ở đây cho các nhà đầu tư đó là: Mức hỗ trợ và kháng cự có thể được hiển thị không chỉ với các đường ngang mà đánh dấu mức đỉnh và đáy trước đó, nhưng với các đường xu hướng và các kênh, cũng như các điểm pivot và các mức Fibonacci.

Dùng Take Profit theo trend

Dùng Take Profit theo trend

Đối với các nhà đầu tư mới bắt đầu thử sức ở thị trường Forex, họ thường cài đặt đường TP di chuyển theo giá (giá sẽ đi theo hướng trend). Chẳng hạn như khi nhìn vào biểu đồ đang tăng hoặc đang giảm thì nghĩ là biểu đồ đó sẽ tiếp tục như vậy. Nó có thể khiến cho các nhà đầu tư tư có tất cả thành mất trắng. Do đó có nhiều khuyến cáo không nên sử dụng phương án này.

Một vài lời khuyên cho các nhà đầu tư

Để sử dụng lệnh Take Profit hiệu quả, nhà đầu tư cần lưu ý một số điểm sau:

  • Kiên nhẫn và không di chuyển Take Profit gần với mức giá vào trong quá trình giao dịch.
  • Đừng đóng một vị thế quá sớm
  • Hãy cẩn thận khi tiến hành phân tích thị trường
  • Đừng đưa ra những dự đoán dựa trên biểu đồ ngắn hạn bởi nó có thể dẫn đến các quyết định sai lầm. Thông thường, một sự đảo chiều hoặc một xu hướng trên biểu đồ ngắn hạn sẽ không làm ảnh hưởng đến hướng chung của một cặp tiền tệ. Trên thực tế, các nhà đầu tư thường sử dụng H4 và biểu đồ hàng ngày để phân tích thị trường.
  • Các trader chỉ nên đưa ra các dự đoán của mình dựa trên các phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật forex.
  • Tham khảo các diễn đàn, mạng xã hội để đặt lệnh Take Profit hiệu quả.

KẾT LUẬN

Trên đây là những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ về cách đặt lệnh Take Profit hiệu quả. Chúc các bạn sẽ thành công!

Tin tức thị trường – Trong thị trường tài chính forex, Take profit được xem là 1 điểm chốt lời và người trader giỏi là người sẽ biết được đúng thời điểm để có thể chốt lời an toàn nhất nhằm thu về được lợi nhuận. Mặc dù thời điểm tiến hành chốt lời hiện vẫn đang quyết định tất cả nhưng việc chọn các thời điểm thích hợp để tiến hành điểm chốt lời rất khó đối với những người mới bắt đầu tham gia đầu tư.

Vì thế, hôm nay hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Take profit là gì ngay nhé!

Take profit là gì?

Take profit được các nhà đầu tư gọi là lệnh chốt lời. Lệnh này dùng để xác định điểm lời khi thực hiện 1 giao dịch. Các trader sẽ thiết lập sẵn lệnh này nằm đảm bảo được lợi nhuận thu về.

Take profit là gì?

Tham khảo thêm:

Nếu xu hướng của thị trường đi lên theo đúng kì vọng của nhà đầu tư và đạt được mức đã đặt ra, thì lệnh take profit sẽ được kích hoạt. Hệ thống sẽ tiến hành đóng lệnh và đem về lợi nhuận cho các trader. Ở chiều ngược lại, nếu như thị trường downtrend và giá không đạt được tới mức như kì vọng thì lệnh take profit sẽ không được thực hiện.

Tại một số nền tảng để giao dịch forex như MT5, MT4,… thì lệnh take profit được kí hiệu là TP hay T/P. Take profit thường được các nhà đầu tư cá nhân sử dụng khi chơi lướt sóng và lệnh này sẽ được thực hiện vào ban ngày. Trước khi đặt lệnh take profit thì các bạn nên tính toán kĩ lưỡng về điểm đặt nhằm tối đa hóa lợi nhuận mang về.

Tại sao cần đặt Take profit trong Forex

Trong giao dịch Forex, sẽ có những trường hợp lệnh đang đạt được lợi nhuận, các trader cảm thấy rằng xu hướng thị trường ngày càng ủng hộ họ. Vì vậy, họ quyết định không thực hiện việc cắt lệnh để có được lợi nhuận cao hơn. Nhưng đột nhiên, xu hướng thị trường chuyển hướng làm cho phần lợi nhuận trước đó ngày càng đi xuống, thậm chí là thua lỗ và cán stop loss (lệnh dừng lỗ). Do đó, lệnh Take Profit chính là phương án tối ưu giải quyết giúp các trader vấn đề này. Đồng thời, bạn cũng không cần phải vất vả ngồi trước màn hình máy tính để canh điểm cắt lệnh nữa.

Hãy lên cho bản thân một kế hoạch đầu tư rõ ràng, đừng giao dịch theo cảm xúc để tránh những rủi ro đáng tiếc. Take profit và Stop loss được xem là 2 lệnh sẽ giúp bạn tuân thủ kỹ luật trong giao dịch.

Vai trò của Take profit là gì trong Forex

Với những nhà đầu tư chuyên nghiệp, họ không hề xem Stop loss hay Take profit là một loại lệnh mà là một “nguyên tắc giao dịch”, thao tác bắt buộc phải thực hiện trong bất kỳ giao dịch nào.
Ngược lại, với những nhà đầu tư mới, chưa có nhiều kinh nghiệm, họ thường xem nhẹ và bỏ quên SL và TP khi đặt lệnh giao dịch.

Vai trò của Take profit là gì trong Forex

Take profit giúp quản lý lệnh tự động

Điều này đồng nghĩa với việc trader không cần phải ngồi trước máy tính liên tục để chờ lợi nhuận đạt được như kỳ vọng rồi mới thực hiện đóng lệnh. Take profit sẽ tự động đóng lệnh cho trader nếu giao dịch đạt đến lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tư đã thiết lập trước đó.

Take profit loại bỏ hoàn toàn yếu tố tâm lý

Trong trường hợp trader không thực hiện đặt Take profit và thị trường di chuyển theo đúng xu hướng mà bạn kỳ vọng. Lúc này, bạn đạt được lợi nhuận như mong muốn nhưng bạn đã thật sự hài lòng với con số này hay chưa. Trên thực tế, tâm lý của đa số trader sẽ chờ thêm để có được lợi nhuận lớn hơn. Nhưng thị trường Forex luôn luôn biến đổi, không đi theo một quy luật nào cả nên khi giá vừa chạm vào mức lợi nhuận kỳ vọng thì đã ngay lập tức đi ngược lại. Điều này khiến cho trader mất đi lợi nhuận ban đầu, thậm chí có thể bị thua lỗ nếu tiếp tục giữ lệnh và nuôi hi vọng thị trường sẽ đảo chiều. Trạng thái tâm lý này không phải là điều hiếm, mà ngược lại, rất thường xuyên xảy ra với những nhà đầu tư mới.

Take profit giúp quản lý vốn và rủi ro hiệu quả

Trong mỗi giao dịch, nhà đầu tư có thể tính toán trước được giao dịch đó đem lại lợi nhuận bao nhiêu hoặc nếu xảy ra rủi ro thì thua lỗ là bao nhiêu nhờ sử dụng Stop loss và Take profit. Theo đó, với 2 công cụ này, nhà đầu tư sẽ biết chính xác số tiền mà mình sẽ bị mất đi hoặc cộng thêm vào tài khoản sau mỗi giao dịch trên các sàn giao dịch Forex. Điều này giúp trader kiểm soát được nguồn vốn của mình. Từ đó, lên kế hoạch để thực hiện những giao dịch khác hiệu quả hơn.

KẾT LUẬN

Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn trader đã có thể hiểu Take profit là gì. Hãy đón xem thêm những bài viết hay khác nhé!

Tin tức thị trường – Giao dịch chứng khoán, forex, hay là tiền điện tử đang ngày một nở rộ nhiều hơn. Tuy vậy, các nhà đầu tư cá nhân vẫn chưa thể nào tự kết nối được với nhau mà cần phải dựa vào các Broker.

Vậy Các tiêu chí nào để có thể đánh giá được một Forex Broker uy tín? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Broker cần những kỹ năng gì để tồn tại?

Nhóm Sale Broker đại diện sàn giao dịch

Đây là nhóm các nhân sự của các sàn giao dịch tài chính, hoặc được tuyển dụng nhằm mục đích tiếp cận sản phẩm của sàn giao dịch đến thị trường. Tìm kiếm và kết nối các người dùng mong muốn nắm bắt cơ hội giao dịch tạo ra lợi nhuận trên sàn giao dịch. Họ ngoài là đại diện phát triển tăng triển kinh doanh cho sàn còn là những người rất hiểu rõ về các sản phẩm tài chính, các đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực

Lộ trình trở thành một Broker chuyên nghiệp cho một sàn tài chính (Forex, crypto, Binary, Block option…)

Ngoài các hoạt động như một nhân sự trong một công ty, để trở nên là một nhà môi giới sàn(Broker Sales  chuyên nghiệp) học cần các yếu tố sau:

Nhóm kỹ năng phân tích sản phẩm và đối thủ

  • Hiểu rõ về sản phẩm dịch vụ của sàn
  • Hiểu rõ cách thức, đòn bẩy, khớp lệnh
  • Hiểu rõ vị thế của sàn giao dịch trên thị trường các sàn giao dịch tài chính

Nhóm Sale Broker đại diện sàn giao dịch

Tham khảo thêm:

Nhóm kỹ năng Pre-sale (tiếp cận khách hàng lĩnh vực tài chính)

Đối với hoạt động tài chính, một Sale broker khó có thể “bắt ép” người thân hay khách hàng ngay lập tức thực hiện hành động mua hàng, Giai đoạn presale trong lĩnh vực tài chính là giai đoạn quyết định rất lớn đến doanh số của Broker, Vồ vập quá cũng bị đánh giá là “đa cấp”, chậm rãi quá thì tụt mất khách hàng người dùng tiềm năng. Giai đoạn presale trong lĩnh vực tài chính đầu tư là Giáo dục về sự tồn tài của thế giới tài chính giao dịch và Giáo dục quản trị tài chính cá nhân là yếu tố hết sức quan trọng để một khách hàng/người dùng tin tưởng vào việc nên rót dòng tiền vào ngành tài chính giao dịch. Vậy các nhóm kỹ năng cần thiết để pre-Sale được hiệu quả là gì?

  • Hiểu rõ cơ chế vận hành của tiền tệ, của thặng dư kinh tế
  • Hiểu rõ các kênh đầu tư khác của khách hàng để nắm bắt tâm lí đầu tư, đưa ra chuyển đổi dịch chuyển ngành đầu tư khi họ gặp nhiều rắc rối ở lĩnh vực khác
  • Hiểu rõ các tài sản giao dịch của sàn, các yếu tố ảnh hưởng lên thị giá của sàn theo từng giai đoạn

Nhóm kỹ năng After-Sale (trong lĩnh vực tài chính)

After-sale là một giai đoạn đặc thù riêng biệt trong ngành tài chính giao dịch, vì các hoạt động của người dùng/khách hàng liên quan trực tiếp đến lợi ích của Broker và khách hàng, nên đối với lĩnh vực tài chính giao dịch hoạt động này ngoài chuỗi kỹ năng hậu bán hàng truyền thống, còn là các kỹ năng chuyên biệt như sau:

  • Kỹ năng đưa khuyến nghị, nhận định theo ngắn hạn trung hạn, dài hạn
  • Xử lý khủng hoảng danh mục đầu tư
  • Kỹ năng Quản lý vốn khách hàng và danh mục đầu tư
  • Kỹ năng kiểm soát cảm xúc khách hàng
  • Kỹ năng đưa ra phân tích kỹ thuật trong trung hạn, dài hạn
  • Kỹ năng thiết kế chiến lược giao dịch cho từng phân khúc khách hàng.

Nhóm Mentor/ Vlog Broker

Đây là nhóm các nhà giao dịch khá thích sự tự do, họ có khả năng quản trị danh mục đầu tư, có khả năng phân tích thị trường tài chính và đưa ra khuyến nghị khiến một tệp người dùng tin tưởng, chấp nhận được rủi ro và sẵn sàng đón nhận các cơ hội lợi nhuận.

Nhóm Mentor/ Vlog Broker

Lộ trình trở thành một Broker độc lập:

  • Hiểu rõ về các Phân tích cơ bản của tài sản tài chính
  • Hiểu rõ về các Phân tích nến hiệu quả cho từng sản phẩm tài chính
  • Quản trị danh mục khách hàng, quản trị được cộng đồng tín nhiệm (Có những Mentor Broker đạt tín nhiệm một cộng đồng người dùng 100 – 2000 người)
  • Quản trị lòng tham, và quản trị nắm bắt cơ hội
  • Tạo thương hiệu cá nhân về những kiến thức tài chính đầy đủ và bao quát các lĩnh vực  liên quan đến tài chính

Các tiêu chí để đánh giá một Forex Broker uy tín

Các tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá Forex Broker có thật sự uy tín hay không? Các nhà đầu tư cần lưu ý đến những vấn đề sau:

Các tiêu chí để đánh giá một Forex Broker uy tín

Hệ thống công vụ tài chính phong phú

Để đảm bảo điều này, các sàn môi giới luôn cố gắng cung cấp các công cụ tài chính sao cho đa dạng nhất đến các nhà đầu tư. Trên sàn giao dịch, trader có thể đầu tư vào nhiều loại hình tài sản như hàng hóa, cổ phiếu,vv…

Loại hình tài khoản đa dạng

Một Broker uy tín sẽ cung cấp đến các nhà đầu tư các loại hình tài khoản phong phú. Từ tài khoản demo dành cho người mới tập chơi đến tài khoản thực dành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp. Được tích hợp nhiều tiện ích nạp rút tiền, hỗ trợ giao dịch.

Phí chênh lệch hợp lý

Phí Spread là một lợi thế được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu kĩ phí Spread thực tế so với mức phí quảng cáo. Có nhiều Broker đưa ra lời mời chào hấp dẫn bằng mức phí chênh lệch thấp nhưng áp dụng lại không phải vậy.

Hỗ trợ trader giao dịch lướt sóng

Các nhà đầu tư nên lựa chọn các sàn môi giới hỗ trợ tốt giao dịch lướt sóng. Nếu sàn Forex cho phép trader lướt sóng, họ sẽ không quy định thời gian chờ tối thiểu giữa từng thị trường.

Hỗ trợ công cụ tùy chỉnh và nhiều tiện ích khác

Một Broker được nhiều nhà đầu tư tin tưởng phải nên đáp ứng đầy đủ các công cụ tùy chỉnh và và một số tiện ích cơ bản, nâng cao khác cho nhà đầu tư.

Đảm bảo cho tiền gửi của nhà đầu tư

Bạn cần chọn sàn môi giới sở hữu tài khoản tiền gửi độc lập cho khách hàng như các nước châu u. Kèm theo đó là chính sách bồi thường thiệt hại trong trường hợp có tranh chấp.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về các tiêu chí nào để có thể đánh giá được một broker uy tín nhất. Chúc các bạn sẽ lựa chọn được một Broker vừa ý nhé!

Tin tức thị trường – Ngày nay, xu hướng tham gia vào thị trường tiền điện tử đang ngày càng một nhiều hơn. Các sàn giao dịch về chứng khoán, forex dần nở rộ và được đông đảo những nhà đầu tư quan tâm, đổ xô vào tìm hiểu. Tuy nhiên, các nhà đầu tư cá nhân khi bắt đầu tham gia vào lĩnh vực này sẽ vẫn chưa thể nào tự kết nối trực tiếp được với sàn mà cần phải thông qua một Broker.

Vậy Broker là gì?  Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Broker là gì?

Broker là gì? Khái niệm này khá quen thuộc trong lĩnh vực tài chính. Tương tự như thuật ngữ trader (tham khảo bài viết trader là gì để hiểu hơn định nghĩa này) rất hay dùng nhưng không lại nhiều người để ý đến ý nghĩa nó.

Broker là gì?

Tham khảo thêm:

Định nghĩa chung

Broker trong lĩnh vực tài chính đóng vai trò như bên trung gian, liên kết giữa nhà đầu tư nhỏ lẻ với các bên cung cấp lớn. Chẳng hạn như nhà đầu tư cá nhân với hệ thống ngân hàng. Có nghĩa thay vì phải đến ngân hàng để đổi ngoại tệ, bạn chỉ cần thông qua Broker để tiến hành mua bán ngoại tệ.

Broker chứng khoán là gì?

Broker trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán đóng vai trò như bên trung gian giữa bên mua và bên bán. Để bắt đầu quá trình giao dịch, điều đầu tiên trader cần làm là phải tìm được một nhà môi giới có thể tin tưởng được.

Việc cần ưu tiên hàng đầu của trader là tiến hành phân tích nhà môi giới chứng khoán (các sàn giao dịch), sàn Forex và cả sàn CFD. Sau đó, tiến hành sàng lọc và chọn ra sàn môi giới uy tín nhất phù hợp với chiến lược đầu tư đã đặt ra.

Cách thức hoạt động của một broker thực thụ

Broker sẽ nhận báo giá trực tiếp từ những nhà cung cấp thanh khoản, sau đó chuyển báo giá đến nhà đầu tư. Sau khi nhà đầu tư đặt lệnh mua hoặc bán thì nhà môi giới sẽ chuyển trực tiếp các lệnh này ra thị trường, nếu có một lệnh khác đối ứng lại thì lệnh của nhà đầu tư sẽ được khớp. Broker có thanh khoản càng cao thì khả năng các lệnh được khớp là 100%, tức là bạn sẽ luôn luôn được mua hoặc bán với các mức giá hiện tại trên thị trường.

Cách thức hoạt động của một broker thực thụ

 

Sau khi nhà đầu tư đóng vị thế (đóng lệnh hoặc bị quét stop loss hoặc chạm take profit) thì broker sẽ tính toán lợi nhuận/thua lỗ cho giao dịch đó rồi kết chuyển trực tiếp đến tài khoản của nhà đầu tư.

Tất cả các hoạt động nhận báo giá, cung cấp báo giá, nhận lệnh, chuyển lệnh, khớp lệnh hay kết chuyển lợi nhuận/thua lỗ đều được thực hiện một cách tự động và tức thì trên phần mềm giao dịch.

Phần mềm giao dịch sẽ hiển thị tất cả các thông tin liên quan đến tài khoản giao dịch, sản phẩm giao dịch, báo giá, các khu vực đặt lệnh, quản lý lệnh…., chính là nền tảng kết nối bạn với mạng lưới giao dịch toàn cầu.

  • Quy trình để trader kết nối với broker và thị trường

Quy trình này có thể được thực hiện qua 4 bước chính:

  • Lựa chọn một broker uy tín, chất lượng và phù hợp với nguồn vốn, nhu cầu của trader: Bước này cực kỳ quan trọng, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể ở nội dung sau của bài viết.
  • Mở tài khoản giao dịch và nạp tiền vào tài khoản: Tài khoản giao dịch sẽ giúp bạn định danh trên thị trường, có tài khoản mới đăng nhập được vào phần mềm giao dịch và thực hiện đặt các lệnh mua, bán. Có tiền trong tài khoản thì mới đặt lệnh được, cũng giống như đi mua sắm phải mang theo tiền.
  • Tải phần mềm giao dịch: sử dụng tài khoản đã tạo và đăng nhập vào phần mềm giao dịch để bắt đầu thực hiện các giao dịch mua bán của mình.
  • Giao dịch: lựa chọn sản phẩm giao dịch và đặt lệnh mua hoặc bán.

Hoa hồng của Broker như thế nào?

Hoa hồng được trao cho một nhà môi giới bán hàng không cố định. Nó thay đổi tùy thuộc vào hàng hóa/sản phẩm được bán hay dựa trên hiệu quả của nhà môi giới bán hàng trong việc thực hiện bán hàng và tổng lợi nhuận mà người bán tạo ra.

Vai trò của Broker là gì?

Một cá nhân/nhân sự môi giới giao dịch hoạt động như một trung gian giữa người bán và người mua. Vai trò của một người môi giới Broker là thực hiện nghiên cứu thị trường và tập hợp người bán và người mua.

Vai trò của Broker là gì?

Nó có thể đại diện cho một bên như người bán hoặc người mua cùng một lúc và không phải cả hai bên cùng một lúc. Vai trò của nhà môi giới Broker trở nên khá quan trọng khi nói đến việc bán các công cụ tài chính.

Họ là những người kết nối khách hàng có nhu cầu phát sinh dịch chuyển sang các công cụ, nền tảng tài chính đáp ứng được tiêu chí của họ.

Các tên gọi nghề nghiệp phổ biến Broker hiện nay là gì?

  • Broker Sale: Hoạt động fulltime, Broker Sale là người trực tiếp tiếp cận với các khách hàng mới. Hoạt động dựa trên sự quản lý của các sàn giao dịch.
  • Introducing Broker: Còn được gọi là IB gắn liền với các dự án tiền điện tử mới nổi. Và dạo gần đây, hầu như nở rộ tại thị trường Việt Nam.
  • Mentor Broker: Đây là những chuyên gia phân tích về tài chính, họ có khả năng về phân tích kỹ thuật, phân tích cơ bản.
  • Business development Broker: Là người phát triển kinh doanh cho sàn tiếp cận nhiều hơn đến các hệ thống khách hàng lớn.
  • Broker representative: Đại diện Broker của sàn người thường kết nối dạng B2B, các đối tác với nhau để đạt được hiệu quả dung lượng giao dịch và kết nối sản phẩm cao nhất.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về broker là gì, và cách thức hoạt động của một broker uy tín. Qua bài viết này mong rằng các bạn sẽ hiểu hơn về broker là gì nhé!

Tin tức thị trường – Những chiến binh mới ở trên thị trường tài chính nói chung cũng như là thị trường Forex nói riêng thì chắc hẳn rằng sẽ có nhiều thắc mắc về điểm Pivot và cách giao dịch với loại chỉ báo này sẽ như thế nào. Đây là một loại chỉ báo về kỹ thuật đang được các nhà giao dịch sử dụng trong ngày để xác định các mức giá hỗ trợ và kháng cự tiềm năng ở trên thị trường.

Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn về cách sử dụng điểm Pivot trong giao dịch Forex đơn giản nhé!

Công thức tính Pivot Point tiêu chuẩn

Trước khi tìm hiểu cách tính Pivot Point, bạn cần hiểu ý nghĩa của những từ viết tắt:

  • PP là viết tắt của Pivot Point.
  • S là viết tắt của Support – Hỗ trợ. (S1, S2, S3)
  • R là viết tắt của Resistance – Kháng cự. (R1, R2, R3)
  • High: Giá cao nhất của khoảng thời gian cần được tính toán trước đó.
  • Low: Giá thấp nhất của khoảng thời gian cần được tính toán trước đó.
  • Close: Giá đóng cửa của khoảng thời gian cần được tính toán trước đó.

Công thức tính Pivot Point tiêu chuẩn

Tham khảo thêm:

CÔNG THỨC TÍNH PIVOT POINTS RẤT ĐƠN GIẢN PP ĐƯỢC TÍNH BẰNG CÁCH LẤY TRUNG BÌNH CỘNG CỦA HIGH – LOW – CLOSE:

PIVOT POINT = (HIGH + LOW + CLOSE)/3

Lấy ví dụ như hình trên, nó sẽ cho ra đường màu đỏ PP. Như vậy:

  • Nếu giá đóng cửa nằm nghiêng về phần trên của cây nến thì Pivot Point cũng sẽ nằm nghiêng về phần trên cây nến.
  • Nếu giá đóng cửa nằm giữa giá cao nhất và thấp nhất thì Pivot Point sẽ trùng với giá đóng cửa và nằm chính giữa cây nến (bao gồm cả phần thân nến và bóng nến).
  • Nếu giá đóng cửa nằm nghiêng về phần dưới cây nến thì Pivot Point cũng sẽ nằm nghiêng về phần dưới cây nến.

CÔNG THỨC TÍNH BA MỨC KHÁNG CỰ – RESISTANCE (R1, R2, R3) CỦA PIVOT POINTS

  • First resistance (R1) = (2 x PP) – Low
  • Second resistance (R2) = PP + (High – Low)
  • Third resistance (R3) = High + 2(PP – Low)

CÔNG THỨC TÍNH BA MỨC HỖ TRỢ – SUPPORT (S1, S2, S3) CỦA PIVOT POINTS

  • First support (S1) = (2 x PP) – High
  • Second support (S2) = PP – (High – Low)
  • Third support (S3) = Low – 2(High – PP)

Cách sử dụng điểm Pivot trong giao dịch Forex đơn giản

Trong giao dịch Forex, nhờ có điểm Pivot mà các Trader có thể xác định nhanh chóng vùng giá hỗ trợ và kháng cự tiềm năng. Đối với dạng hợp đồng tương lai hay loại hình cổ phiếu, điểm xoay luôn tỏ ra hữu ích. Nhiều cặp tiền tệ cũng có xu hướng dao động quanh khu vực điểm Pivot. Bên cạnh việc tìm hiểu điểm Pivot là gì, Trader cũng cần phải nắm rõ phương thức sử dụng của loại công cụ báo chỉ số này trong giao dịch.

Giao dịch khi thị trường đảo chiều tăng

Cách sử dụng điểm Pivot trong giao dịch Forex đơn giản

Khi thị trường đang trong xu thế đảo chiều tăng, điểm Pivot sẽ được sử dụng như cột mốc hỗ trợ hoặc kháng cự. Cụ thể như sau:

  • Đặt lệnh mua khi giá bắt đầu tăng tại mức hỗ trợ S1 và S1. Đồng thời, nhà đầu tư cần dừng việc mua khi mức hỗ trợ dưới ngưỡng S2 và S3.
  • Đặt lệnh mua khi giá bắt đầu tăng tại mức kháng cự R1 và R2. Đồng thời, lệnh dừng bán phải được đặt ra ngay khi mức hỗ trợ trên ngưỡng R2 và R3.

Giao dịch khi giá Breakout

Giao dịch khi giá Breakout

Không chỉ thị trường đảo chiều, mà điểm Pivot còn có thể sử dụng khi mức giá có khả năng Breakout. Trong trường hợp này, Trader nên thực hiện giao dịch theo hướng sau:

  • Đặt lệnh mua khi giá Breakout vươt qua mức kháng cự R1.
  • Đến khi giá quay về mức kháng cự R1, bạn hãy dịch chuyển xu hướng bằng việc kết hợp thêm nhiều công cụ hỗ trợ khác.

Đối với trường hợp thanh giá phá vỡ được mức hỗ trợ hoặc kháng cự, thì điểm Pivot đóng vai trò là mỏ neo để ngăn chặn các giao dịch bốc đồng.

Kết hợp Pivot Point cùng MACD

Từ công thức của Pivot Point có thể thấy điểm xoay Pivot được xây dựng dựa trên công thức trung bình giá để tìm kiếm lực cung cầu với 3 điểm chính gồm giá cao, giá thấp và giá đóng cửa. Từ đó, sẽ tạo ra các vùng mà khoảng cách giữa các vùng này chính là dùng để thể hiện sức mạnh của giá.

Kết hợp Pivot Point cùng MACD

Vì thế, khi kết hợp với 1 số chỉ báo động lượng như MACD chẳng hạn sẽ giúp cho trader xác định được 2 mục tiêu chính:

  • Lực mua bán giữa 2 phe
  • Điểm đảo chiều xu hướng

Điều này nghĩa là tìm kiếm sự đồng thuận của điểm Pivot cùng với phân kỳ hoặc hội tụ của MACD hoặc khi giá bật lên chính các các vùng R hoặc S thì tại MACD chỉ báo hiển thị cho thấy đường MACD cắt đường tín hiệu (Signal Line)

Những lưu ý khi giao dịch với điểm Pivot

Pivot Point tuy xác định được mức kháng cự và hỗ trợ rất hiệu quả. Tuy nhiên, công cụ này cũng tồn tại rất nhiều rủi ro. Vì vậy, khi sử dụng nhà đầu tư cần nhớ những lưu ý như sau:

  • Bất kể bạn đang giao dịch theo phương pháp nào, để tăng cao tỷ lệ thành công, các nhà đầu tư nên kết hợp sử dụng Pivot point với các chỉ báo khác như RSI, volume, MACD, RSI,…
  • Điểm xoay Pivot được đánh giá là hiệu quả hơn so với các chỉ báo khác trong việc theo dõi các mức giá xung quanh giá giao dịch nhằm giảm thiểu tối đa độ trễ của giá.
  • Thực chất, 7 đường cấu tạo nên Pivot point có vai trò giống như các vùng kháng cự và hỗ trợ.
  • Ngược lại với đường xu hướng (trendline), các mức điểm Pivot luôn giống nhau ở mọi khung thời gian trong một ngày, vì chỉ có 1 công thức tính toán chung. Tuy nhiên, những điểm Pivot này sẽ thay đổi khi sang ngày tiếp theo và nó luôn biến đổi theo từng ngày.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về cách dùng điểm Pivot trong giao dịch Forex, chúc các bạn sẽ giao dịch thành công và mang lại nhiều lợi nhuận nhé!

Tin tức thị trường – Điểm Pivot hiện đã được biết đến như là một trong các loại công cụ dùng để xác định được mức hỗ trợ và kháng cự tiềm năng hiệu quả. Với sự đa dạng của hệ thống công cụ chỉ báo, Pivot vẫn luôn được đông đảo các trader lựa chọn.

Vậy điểm xoay Pivot Point là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Điểm xoay Pivot Point là gì? Cách xác định điểm Pivot chuẩn xác

Tham khảo thêm:

Điểm xoay Pivot Point là gì?

Điểm xoay là một chỉ báo phân tích kỹ thuật được sử dụng để xác định xu hướng chung của thị trường trong các khung thời gian khác nhau. Điểm xoay đơn giản là mức trung bình của giá cao, thấp và đóng cửa của các ngày giao dịch trước đó. Giá giao dịch trên điểm xoay được cho là xu hướng tăng giá đang diễn ra, trong khi giá ở dưới điểm xoay cho thấy tâm lý giảm giá.

Việc phân tích điểm xoay (Pivot Points) thường được sử dụng cùng với việc tính toán các mức hỗ trợ và kháng cự, tương tự như phân tích đường xu hướng. Trong phân tích điểm xoay, các mức hỗ trợ và kháng cự đầu tiên được tính bằng cách sử dụng độ rộng của phạm vi giao dịch giữa điểm xoay và giá cao hoặc thấp của ngày hôm trước. Các mức hỗ trợ và kháng cự thứ hai được tính bằng cách sử dụng toàn bộ chiều rộng giữa giá cao và thấp của ngày hôm trước.

Điểm xoay Pivot Point là gì?

Các mức điểm xoay bao gồm: một điểm xoay, hai mức kháng cự cao hơn được gọi là R1 và R2 và hai điểm xoay hỗ trợ thấp hơn được gọi là S1 và S2. Dữ liệu từ phạm vi giao dịch của ngày trước được sử dụng để xác định năm mức điểm xoay.

Cấu tạo của điểm xoay Pivot như thế nào?

Nhìn vào biểu đồ ta sẽ thấy cấu tạo điểm xoay Pivot khá phức tạp nhưng các bộ phận của điểm xoay Pivot lại quen thuộc và rất dễ nhận biết. Theo đó, một điểm xoay Pivot bao gồm các bộ phận chính sau:

  • Đường chính PP (Pivot Point), còn được gọi là điểm xoay Pivot hoặc điểm trục.
  • R1, R2, R3 lần lượt là ba đường kháng cự – Resistance (hay còn gọi là điểm xoay kháng cự) nằm bên trên đường chính PP.
  • S1, S2, S3 là ba đường hỗ trợ – Support (điểm xoay hỗ trợ) nằm bên dưới đường PP.

Cách xác định điểm Pivot chuẩn xác

Trên thực tế, cách xác định điểm Pivot không hề phức tạp. Bởi nhà đầu tư chỉ cần thu thập đầy đủ những thông số như: mức giá cao, thấp và giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước. Sau đó, Trader sẽ sử dụng các số Fibonacci để để tính điểm.

Cách xác định điểm Pivot chuẩn xác

Pivot Point = [Giá cao (kỳ trước) + Giá thấp (kỳ trước) + Giá đóng cửa (kỳ trước)] / 3

Sau khi tính được điểm Pivot, chúng ta có thể xác định những mức hỗ trợ và kháng cự theo công thức sau:

  • Mức hỗ trợ S1 = 2 × Pivot – giá cao;
  • Mức hỗ trợ S2 = Pivot – (mức kháng cự R1 – mức hỗ trợ S1);
  • Mức hỗ trợ S3 = Pivot – (mức kháng cự R2 – mức hỗ trợ S2);
  • Mức kháng cự R1 = 2 × Pivot – giá thấp;
  • Mức kháng cự R2 = (Pivot – mức hỗ trợ S1) + mức kháng cự R1;
  • Mức kháng cự R3 =Pivot – (mức kháng cự R2 – mức hỗ trợ S2).

Tại sao Pivot Point được nhiều trader sử dụng?

Rất nhiều trader sử dụng Pivot để giao dịch, nên thiết nghĩ đó là điều cần thiết cho các nhà giao dịch.

Đặc biệt đối với Pivot Point cực kỳ có ích đối với những người giao dịch ngắn hạn, lướt sóng muốn kiếm lợi nhuận từ những biến động nhỏ của giá, hoặc những nhà giao dịch trung hạn cũng có thể làm được điều đó.

Bởi vì với những mức hỗ trợ và kháng cự, người giao dịch sử dụng Pivot Point để tìm những đợt bật lại hoặc phá vỡ các vùng Pivot Point này, việc này rất được nhiều người sử dụng.

Đối với những nhà giao dịch thích giao dịch theo kiểu ngược xu hướng, họ sẽ dùng Pivot Point để tìm vùng đảo chiều. Họ thấy ở Pivot Point những vùng mà họ có thể đặt lệnh mua hoặc bán. Ví dụ bán xuống khi giá chạm kháng cự, mua vào khi giá chạm hỗ trợ.

Đối với những nhà giao dịch theo trường phái phá vỡ, họ sẽ xem Pivot Point là những vùng chính cần phá vỡ trước khi giá đi mạnh, tức là họ sẽ chờ giá phá vỡ các ngưỡng hộ trợ và kháng cự đó, và sau đó giao dịch theo hướng phá vỡ đó.

Như ví dụ bên dưới là một biểu đồ của cặp EURUSD, các mức hỗ trợ và kháng cự nằm ngang được đặt trên biểu đồ. Nó được đánh dấu rõ ràng về các mức hỗ trợ và kháng cự của nó.

Với các đường như sau:

  • Đường màu xanh là đường Pivot Point
  • Đường màu đỏ là hỗ trợ, có 3 mức hỗ trợ: Support 1 – hỗ trợ 1, tương tự cho hỗ trợ 2 và hỗ trợ 3
  • Đường màu xanh trên là đường kháng cự, cũng có 3 mức kháng cự: Resistance 1 – kháng cự 1, tương tự cho kháng cự 2 và kháng cự 3.

KẾT LUẬN

Trên đây là các thông tin về điểm xoay Pivot là gì, và các thông tin liên quan đến điểm xoay này. Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn sẽ có thể giao dịch hiệu quả hơn nhé!

Tin tức thị trường – Đối với những người đã chơi Forex lâu năm thì có lẽ đã quá hiểu về chỉ số Fibonacci là như thế nào, khi thực hiện các giao dịch trong thị trường chứng khoán. Thế nhưng nhiều người chỉ mới bắt đầu tham gia vào thị trường ngoại hối lại chưa thể nào tường tận rõ về Fibonacci.

Vậy làm sao để giao dịch với Fibonacci hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Giao dịch kết hợp giữa Fibonacci và sóng Elliott

Trong giao dịch chứng khoán, Forex, người ta rất hay kết hợp giữa sóng Elliott và tỷ lệ Fibonacci. Kết hợp này đem lại cho nhà phân tích cái nhìn tổng quan hơn về hướng thích chuyển, sự thay đổi của giá cả, nhận diện mô hình giá một cách chuẩn xác hơn.

Giao dịch kết hợp giữa Fibonacci và sóng Elliott

Tham khảo thêm:

Chẳng hạn như với biểu đồ theo dõi chỉ số VN-30 INDEX trong nửa cuối năm 2017 đến đầu năm 2018. Trong biểu đồ này, bạn dễ dàng nhận thấy phần giao thoa giữa sóng Elliott và Fibonacci. Cụ thể:

  • Đợt sóng thứ nhất hình thành với tỉ lệ Fibonacci tương ứng 38.2%, ngay sau đó nó đã bị điều chỉnh nhẹ.
  • Đợt sóng thứ hai hình thành không lâu sau đó với Fibonacci 23.6% tại vùng hỗ trợ.
  • Đợt sóng thứ ba là sóng tăng giá thiết lập mức đỉnh với mức Fibonacci 78.6%.
  • Cuối cùng là nhịp điều chỉnh đẩy giá xuống vùng hỗ trợ có mức 50%.

Sóng Elliott và tỷ lệ Fibonacci sẽ khắc phục một số nhược điểm của nhau. Từ đó, cung cấp đến người phân tích dữ liệu xác thực hơn.

Ý nghĩa của Fibonacci trong quá trình phân tích kỹ thuật

Các tỷ lệ Fibonacci đóng vai trò quan trọng trong cách vận động của giá, cũng như cách nó xuất hiện trong tự nhiên và có thể được sử dụng để xác định các điểm quan trọng trong quá trình di chuyển của giá.

Trong các Fibonacci thì Fibonacci Retracement được sử dụng phổ biến nhất vì đơn giản trong cách thức và khả năng ứng dụng được trong rất nhiều loại tài sản khác nhau. Cụ thể là chúng được dùng để xác định ra các mức hỗ trợ, kháng cự, đặt lệnh dừng lỗ hay giúp các trader nhằm xác định giá mục tiêu.

Tuy nhiên, Fibonacci có rất nhiều ưu điểm và là công cụ hữu ích trên thị trường chứng khoán nhưng cũng tồn tại điểm hạn chế. Đó là dù các mức Fibonacci chỉ ra điểm hỗ hoặc hay kháng cự tiềm nặng nhưng không hoàn toàn chắc chắn giá sẽ phản ứng tốt với các mức đưa ra đó. Vậy nên các nhà đầu tư mới hay phải kết hợp Fibonacci với nhiều tín hiệu khác.

Ngoài ra, một số trường hợp Fibonacci có nhiều đường cản giá nên giá hay bị đảo quay lại tại các đường này. Vì thế khiến cho các nhà đầu tư không xác định chuẩn đâu là ngưỡng cản an toàn để tính toán.

Các loại Fibonacci phổ biến hiện nay

Fibonacci là công cụ phân tích kỹ thuật quan trọng giúp cho các nhà đầu tư Forex có thể xác định được ngưỡng hỗ trợ và kháng cự. Từ đó giúp dễ dàng xác định hành vi mua, bán chuẩn xác. Và các chỉ số này sẽ phát huy được giá trị tối đa khi thị trường đang có xu hướng rõ rệt. Một số loại Fibonacci bao gồm.

Dạng thoái lui

Fibonacci retracement là một công cụ rất phổ biến, được sử dụng nhiều bởi các nhà giao dịch theo trường phái kỹ thuật. Bằng các ngưỡng kháng cự và hỗ trợ, công cụ này giúp họ xây dựng chiến lược trong giao dịch, lựa chọn các mức giá mục tiêu hoặc cắt lỗ hợp lý.

Dạng thoái lui

Khái niệm Fibonacci thoái lui còn được áp dụng trong một số chỉ báo như mẫu hình Gartley hay lý thuyết sóng Elliott nổi tiếng và nhiều chỉ báo khác. Sau những đợt biến động tăng hoặc giảm giá đáng kể, các mức hỗ trợ và kháng cự mới sẽ thường xuất hiện tại hoặc gần các đường thoái lui quan trọng 23.6%, 38.2%, 50%, 61.8% và 100%.

Fibonacci Time Extension – dạng thời gian mở rộng

Đối với dạng Fibonacci này thì đây là công cụ giúp các trader thoát lệnh hay chốt lời theo mong muốn. FE (Fibonacci time Extension) sẽ tìm được các mức giá mà một xu hướng có thể chạm tới.

Fibonacci Time Extension – dạng thời gian mở rộng

FE có các tỷ lệ gồm: 0, 0.236, 0.5, 0.618, 0.764, 1.0, 1.236, 1.618, 2.618…

Fibonacci Fan – Dạng quạt

Fibonacci quạt bao gồm các đường chéo. Sau khi định vị được điểm cao và thấp của biểu đồ, một đường thẳng đứng vô hình sẽ được vẽ qua điểm ngoài cùng bên phải. Đường vô hình này sau đó được chia thành 38.2%, 50% và 61.8%, và các đường chéo sẽ được vẽ từ điểm ngoài cùng bên trái qua mỗi điểm này. Các đường này sẽ chỉ ra các khu vực hỗ trợ và kháng cự.

Fibonacci Fan – Dạng quạt

Cách giao dịch với Fibonacci hiệu quả

Fibonacci luôn đúng trong mọi lĩnh vực từ đời sống, khoa học và con người. Vậy trong Forex thì sao? Dãy số này có ứng dụng như thế nào? Đây là câu hỏi mà hầu hết Trader nào cũng thắc mắc. Dưới đây là hướng dẫn cách giao dịch với Fibonacci hiệu quả:

Quá trình giao dịch Forex với Fibonacci gồm các bước sau:

  • Bước 1: Đầu tiên bạn cần xác định xu hướng hiện tại của giá với các công cụ như trendline chẳng hạn.
  • Bước 2: Sau đó tiến hành vẽ Fibonacci Retracement xác định điểm vào lệnh.
  • Bước 3: Sau khi đã xác định được điểm vào lệnh thì sẽ tiến hành thực hiện vào lệnh: các mức FR 0.5, 0.618 và 0.764 – mức thoái lui tiềm năng, bạn có thể vào lệnh ngay ở các điểm này.
  • Bước 4: Quan sát thị trường và thực hiện Stoploss ở ngay đáy của đoạn xu hướng tăng hay ở đỉnh của đoạn xu hướng giảm.
  • Bước 5: Cuối cùng sẽ chốt lời với công cụ Fibonacci Extension.

Tuy nhiên, các chuyên gia đưa ra ý kiến sử dụng Fibonacci độc lập khó mà xác định điểm vào lệnh tốt nên kết hợp Fibonacci với đường trendline, các vùng hỗ trợ, kháng cự trong quá khứ, … Vậy nên cần đặt ngay lệnh stop-loss tại đáy của đoạn xu hướng tăng và sẽ Fibonacci Extension để xác định điểm chốt lời. Việc bạn chọn điểm chốt lời chính xác thì sẽ mang lại lợi nhuận không hề nhỏ.

Như vậy Fibonacci giúp các trader tìm được mức giá mà chứng khoán tăng hoặc giảm tiếp theo, cụ thể hơn giá có thể lên cao tới mức nào hoặc dừng cuộc chơi để chốt lời tránh bị tụt giá sau đó. Bạn tham gia vào các sàn giao dịch nổi tiếng như Tradingview, MT4 đều có sẵn công cụ vẽ Fibonacci.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin bổ ích về các loại Fibonacci và cách giao dịch với Fibonacci một cách hiệu quả nhất. Chúc các bạn sẽ thành công!

Tin tức thị trường – Để giao dịch thành công được ở trên thị trường về đầu tư Forex, các trader cần phải vận dụng được nhiều phương pháp về phân tích kỹ thuật khác nhau để có thể nắm bắt thêm được những xu hướng khác nhau ở trên thị trường. Một trong những loại kỹ thuật hiệu quả mà các nhà đầu tư sẽ cần phải nắm đó chính là nền tảng Fibonacci.

Vậy Fibonacci là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Fibonacci là gì?

Fibonacci trong chứng khoán là chỉ báo được sử dụng để phân tích kỹ thuật, có nguồn gốc từ lý thuyết toán học của ông Leonardo Fibonacci sống trong thế kỷ 12. Theo đó phân tích ra chỉ số này là chuỗi các chỉ số bắt đầu từ số 0 và 1, các số theo sau là tổng tính từ 2 số đứng trước cộng lại.

Fibonacci là gì?

Tham khao thêm:

Hình dung dãy số như dạng: 0, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377, 610…

Khi nhìn vào dãy số thì người ta chia các số trong dãy này cho nhau sau đó phát hiện ra các tỷ lệ quan trọng, đó là 161.8% (là tỷ lệ vàng), 23.6%, 28.2%, 61.8%. Các tỷ lệ tự nhiên này rất quan trọng trong giao dịch và phân tích kỹ thuật.

Trong phân tích đầu tư thị trường chứng khoán thì dãy số Fibonacci rất hữu ích trong việc làm công cụ phân tích, dự báo chứng khoán thay đổi tới ngưỡng nào. Từ đó các nhà đầu tư quyết định chốt lời thu được lợi nhuận.

So với việc không sử dụng chỉ số Fibonacci việc chốt lời theo cảm tính, tính toán không chuẩn xác hoặc mơ hồ không có căn cứ thì có sự xuất hiện của Fibonacci rõ ràng mang lại hiệu quả giao dịch Forex tốt hơn nhiều.

Tỉ lệ Fibonacci là gì?

Khi nhìn vào dãy số thì người ta chia các số trong dãy này cho nhau sau đó phát hiện ra các tỷ lệ quan trọng, đó là 161.8% (là tỷ lệ vàng), 23.6%, 28.2%, 61.8%. Các tỷ lệ tự nhiên này rất quan trọng trong giao dịch và phân tích kỹ thuật. Trong phân tích đầu tư thị trường chứng khoán thì dãy số Fibonacci rất hữu ích trong việc làm công cụ phân tích, dự báo chứng khoán thay đổi tới ngưỡng nào. Từ đó các nhà đầu tư quyết định chốt lời thu được lợi nhuận.

So với việc không sử dụng chỉ số Fibonacci việc chốt lời theo cảm tính, tính toán không chuẩn xác hoặc mơ hồ không có căn cứ thì có sự xuất hiện của Fibonacci rõ ràng mang lại hiệu quả giao dịch Forex tốt hơn nhiều.

Lịch sử ra đời của tỉ lệ Fibonacci

Leonardo Pisano Bogollo là một trong những nhà toán học đầu tiên đặt nền móng cho việc xây dựng tỷ lệ Fibonacci. Theo đó, chính ông là người đã nhận thấy quy luật đặc biệt của dãy số này. Và sau đó đặt tên cho nó là Fibonacci. Tên gọi Fibonacci được kết hợp bởi từ Filius và Bonacci.

Leonardo sinh ra trong một gia đình có cha là giám đốc tại một cơ sở thương mại của khu vực phía Đông Bắc Phi. Chính vì thế ngay từ nhỏ ông đã sinh sống và làm việc cùng cha. Ông sớm nhận thấy rằng chữ số Hindu dễ hiểu hơn rất nhiều so với chữ số La Mã. Kể từ đó, Leonardo bắt đầu chu du khắp vùng Địa Trung Hải nhằm học hỏi ngôn ngữ và kiến thức toán học từ các nhà buôn đến từ Ả Rập.

Lịch sử ra đời của tỉ lệ Fibonacci

Đến năm 32 tuổi, nhà toán học Leonardo đã giới thiệu cuốn sách mang tên Liber Abaci hay còn gọi là Sách Tính. Trong cuốn Sách Tính này, tác giả có đưa ra một bài toán liên quan đến số thỏ. Tải cho bài toán đó bao gồm một chuỗi gồm nhiều chữ số đặc biệt. Đây chính là dãy số Fibonacci mà chúng ta vẫn sử dụng trong một số lĩnh vực tính toán ngày nào.

Tuy nhiên nếu xét theo dòng lịch sử, dãy số Fibonacci đã xuất hiện từ ngay thế kỷ thứ 6. Những nhà toán học đến từ Ấn Độ mới là người nhận ra quy luật và phát hiện ra dãy số này đầu tiên. Như vậy, Leonardo chỉ là người phát hiện sau. Thế nhưng, chính ông lại có công đưa tỷ lệ Fibonacci đến với giới toán học phương Tây và ứng dụng phổ biến như hiện giờ.

Tỷ lệ vàng là gì?

Hai đại lượng được gọi là có tỷ lệ vàng nếu tỷ số giữa tổng của các đại lượng đó với đại lượng lớn hơnbằng tỷ số giữa đại lượng lớn hơn với đại lượng nhỏ hơn.

Tỷ lệ vàng ký hiệu là φ (đọc là phi) đặt theo tên gọi của kiến trúc sư Phidias, người đầu tiên ứng dụng thành công tỉ lệ vàng vào kỳ quan Parthenon.

Tỷ lệ vàng là “tỷ số khi chia đoạn thẳng thành hai phần sao cho tỷ lệ giữa cả đoạn ban đầu với đoạn lớn hơn bằng tỷ số giữa đoạn lớn và đoạn nhỏ “

Tỷ lệ vàng được biểu diễn như sau:

Tỷ lệ vàng là gì?

Phương trình này có nghiệm là một số vô tỷ:

Tỷ lệ vàng là gì?

Mối quan hệ giữa tỷ lệ vàng với Fibonacci

Giữa tỉ lệ vàng và Fibonacci luôn có sự liên hệ chặt chẽ với nhau. Một điều khá thú vị là số liên tiếp trong dãy Fibonacci khi chia cho nhau luôn đạt kết quả xấp xỉ 1.61803. Chẳng hạn như: 3 : 2 = 1.5; 5 : 3 = 1.66.

Mối quan hệ giữa tỷ lệ vàng với Fibonacci

Mặt khác, nếu như dãy số Fibonacci càng lớn tỷ lệ Fibonacci lại càng đẹp hơn. Tỷ lệ vàng được ứng dụng rộng rãi trong kiến trúc, hội họa. Nhằm tạo ra tính cân đối giữa từng khối cấu trúc, họa tiết trang trí.

Đơn cử như tháp Eiffel, mặc dù nhìn thì khá đồ sộ. Tuy nhiên, chiều cao và chiều rộng của thân chính lại gần bằng 1.618, xấp xỉ tỷ lệ vàng. Những bộ phận trên cơ thể con người, tỷ lệ vàng cũng được bất cập rất nhiều. Đó có thể là tỷ lệ giữa chiều cao toàn thân và chiều dài 2 cẳng tay.

Thế giới tự nhiên gần như bất kỳ nơi nào nào cũng xuất hiện dấu vết của dãy số Fibonacci và tỷ lệ vàng. Ví dụ như hầu hết quỹ số lượng cánh hoa ở các loài hoa thường là 3; 5; 8; 13;.. Chúng đề là những chữ số trong dãy Fibonacci.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin chia sẻ cần thiết về thuật ngữ Fibonacci là gì, hy vọng với những kiến thức mà chúng tôi đã cung cấp sẽ giúp các bạn có thêm nhiều kinh nghiệm trong thị trường Forex.

Tin tức thị trường – Cùng với đường SMA, thì đường EMA cũng là 1 trong những đường trung bình động đang được các nhà đầu tư Forex ưu tiên sử dụng nhiều nhất hiện nay. Nó đóng 1 vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về kỹ thuật để đưa ra được giá trung bình cho 1 cặp tiền trong thời gian nhất định.

Vậy làm sao để sử dụng đường EMA hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Tại sao nên sử dụng đường EMA trong giao dịch Forex?

Khi sử dụng đường EMA các nhà giao dịch sẽ có được các lợi thế sau:

Xác định xu hướng giá trong khoảng thời gian gần

Sự di chuyển của EMA thể hiện sự di chuyển của giá. Nhờ vậy, các Trader sẽ thấy được xu hướng giá 1 cách rõ ràng thông qua sự chuyển động của EMA. Một vài ví dụ về xu hướng giá thông qua các đường EMA20, EMA50, EMA200 như sau:

  • EMA20: Nếu đường giá cắt lên EMA20 thì khả năng cao giá sẽ tăng ngắn hạn trong khoảng thời gian sắp tới. Ngược lại, giá có xu hướng giảm ngắn hạn nếu đường giá cắt xuống EMA20
  • EMA50, EMA100: Nếu đường giá cắt lên EMA50, EMA100 thì khả năng cao giá sẽ tăng trung hạn trong khoảng thời gian sắp tới. Ngược lại, giá có xu hướng giảm trung hạn nếu đường giá cắt xuống EMA50, EMA100
  • EMA200: Nếu đường giá cắt lên EMA200 thì khả năng cao giá sẽ tăng trung hạn trong khoảng thời gian sắp tới. Ngược lại, giá có xu hướng giảm trung hạn nếu đường giá cắt xuống EMA200

Ngoài ra EMA còn khả năng lưu trữ các mốc giá trong 1 chu kì. Giả sử một chu kì thị trường ngắn hạn có 9 ngày. Các EMA sẽ ghi nhớ các mốc giá của các giao dịch trong 9 ngày đó.

Tại sao nên sử dụng đường EMA trong giao dịch Forex?
Chỉ báo EMA – Cách thiết lập và ứng dụng trong giao dịch tại Binomo

Tham khảo thêm:

Xác định điểm vào lệnh, điểm dừng lỗ và điểm chốt lời

Dựa vào các chỉ báo đường EMA, các nhà giao dịch xác định được điểm vào lệnh, điểm dừng lỗ và điểm chốt lời đẹp nhất. Trong trường hợp bạn đã xác định được xu hướng giá thì hãy tham khảo nguyên tắc buy sell theo EMA dưới đây:

Xu hướng giá tăng: Biểu hiện của EMA là dốc lên và bị đường giá nằm trên. Bạn theo dõi nếu thấy giá hồi xuống và chạm vào EMA thì chọn lệnh Buy ngay lập tức. Lúc này, đường nằm trong vùng hỗ trợ di động
Xu hướng giá giảm: Biểu hiện của EMA là dốc xuống và nằm trên đường giá. Bạn theo dõi nếu thấy giá hồi lên và chạm vào EMA thì chọn lệnh Sell ngay lập tức. Lúc này, đường nằm trong vùng hỗ trợ kháng cự.

Khung thời gian EMA phổ biến

Tùy vào chiến lược và phương pháp của mỗi nhà giao dịch để căn chỉnh mức thời gian cho phù hợp. Một số khung thời gian nhất định được các nhà giao dịch đã thử nghiệm như:

  • Dài hạn: Các chỉ số thiết lập trên trong EMA gọi là khung thời gian, và phổ biến nhất được nhiều nhà giao dịch sử dụng là các mức như 50; 100; 200 cho khung dài hạn.
  • Ngắn hạn: Nếu là nhà giao dịch ngắn hạn, thường họ sẽ sử dụng đường EMA 12 và 26 là tốt nhất.

Bạn hoàn toàn có thể vào phần thiết lập để điều chỉnh những con số này. Để đưa ra được những con số như trên các chuyên gia giao dịch đã tính toán và thử nghiệm chúng. Nếu là nhà giao dịch mới vào chúng ta nên kế thừa và hiểu rõ phương pháp để giao dịch. Hoặc tốt hơn bạn có thể thiết lập với những con số khác phù hợp với mình.

Ưu và nhược điểm của đường EMA

Mặc dù là loại đường phân tích kỹ thuật được các nhà đầu tư sử dụng nhiều nhất hiện nay nhưng chắc chắn EMA cũng phải chứa cả ưu điểm và nhược điểm.

Ưu điểm

Đường trung bình động EMA mang rất nhiều ưu điểm so với các đường MA đơn giản khác. Một vài ưu điểm nổi trội của nó như sau:

  • Cập nhanh các dữ liệu mới nhất đồng thời ghi nhớ các dữ liệu cũ chính xác.
  • Phản ánh trạng thái giao dịch thông qua độ dốc của đường.
  • Sử dụng tốt trong thị trường Forex đầy biến động vì nó có khả năng thích ứng biến đổi giá nhanh chóng.
  • Hạn chế việc đặt trọng lượng bằng nhau cho mọi biến động giá như đường SMA.

Nhược điểm

Nhược điểm của đường EMA tương đối ít nhưng khá nguy hiểm. Đôi khi, sự thích quá nhanh khiến nó dễ bị ảnh hưởng bởi các tín hiệu giá sai lệch. Để hạn chế điều này, các nhà giao dịch cần phải kết hợp phân tích và quan sát đường thật sát sao.

Một mẹo nhỏ cho các Trader là ưu tiên sử dụng đường trung bình động EMA cho các phiên giao dịch dài hạn thay vì các phiên giao dịch ngắn hạn. Vì trong khoảng thời gian dài, các tín hiệu sai lệch sẽ ít được tạo ra. Tuy nhiên các nhà giao dịch phải chấp nhận có ít cơ hội đặt điểm đảo chiều hơn.

Cách sử dụng đường EMA hiệu quả

Điểm khác biệt thường thấy giữa các nhà đầu tư chuyên nghiệp và các nhà đầu tư mới “ vào nghề” là cách sử dụng các chỉ báo để phân tích thị trường. Những trader mới luôn tìm cách cập nhật các diễn biến về giá trong tương lai nhưng các nhà đầu tư lâu năm không như vậy. Họ thường căn cứ vào hiệu ứng mua và bán của thị trường, quan sát xu hướng và kiểm soát vị thế của họ.

Sau đây là các phương án sử dụng đường EMA sao cho hiệu quả nhất:

Thời điểm thực hiện các vị thế mua và bán

Căn cứ vào sự di chuyển của các đường trung bình động chúng ta sẽ xác định được xu hướng. Từ xu hướng này chúng ta sẽ biết được giá sẽ tăng hay giảm để vào lệnh.

Thời điểm thực hiện các vị thế mua và bán

  • Nếu EMA dốc lên, các nhà đầu tư nên mua ở điểm giá gần chạm vào đường trung bình động. Điểm chốt lời và dừng lỗ sẽ đặt tại đáy gần nhất.
  • Nếu EMA dốc xuống có thể mở vị thế bán tại điểm giá gần đường EMA nhất và cắt lỗ tại đáy gần nhất.

Thời điểm các nhà đầu tư nên tạm ngưng giao dịch

Khi thị trường đang trong giai đoạn sideway, đường EMA sẽ nằm ngang, các nhà đầu tư không nên mạo hiểm giao dịch vào thời điểm này, bởi nó không thể hiện rõ xu hướng.

Thời điểm các nhà đầu tư nên tạm ngưng giao dịch

Lưu ý khi sử dụng đường EMA

Các cách sử dụng trên không phải nguyên tắc bất biến vì vậy không phải cứ EMA dốc lên thì mua hoặc ngược lại. Bạn nên hiểu rằng nó chỉ là tín hiệu chỉ báo cho phiên giao dịch nên dù ít hay nhiều cũng chứa đựng sai số. Bạn nên sử dụng nó kết hợp với các đường chỉ báo và mô hình giao dịch khác. Từ đó, các quyết định mua bán sẽ chính xác hơn

KẾT LUẬN

Trên đây là cách sử dụng đường EMA hiệu quả nhất mà chúng tôi đã tổng hợp và muốn chia sẻ đến các bạn. Chúc các bạn sẽ giao dịch hiệu quả nhé!

Tin tức thị trường – Đường EMA (tên đầy đủ Exponential Moving Average) là một trong những loại công cụ dùng để xác định xu hướng giá phổ biến ở trong các giao dịch forex.

Vậy bạn đã biết Đường EMA là gì chưa? Nếu vẫn chưa thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Đường EMA là gì?

EMA (Exponential Moving Average) là đường trung bình động hàm mũ. Căn cứ vào đường này các nhà giao dịch dễ dàng phân tích kỹ thuật cũng như đưa ra mức giá giao dịch hợp lý. Dựa vào công thức tính toán đặt trọng số theo cấp số nhân người ta tính được EMA trong khoảng thời biến động giá gần.

Đường EMA là gì?

Các nhà giao dịch thường ưu tiên sử dụng EMA hơn so với SMA. Bởi SMA chỉ áp dụng trọng số tính toán bằng nhau cho tất cả các chu kì. Trong khi EMA biến đổi trọng số phù hợp với từng giai đoạn. Từ đó đường giá được làm mịn mượt hơn.

Sự khác biệt giữa đường EMA và đường MA

Đường MA ra đời trước EMA, và được sử dụng chủ yếu trong thị trường chứng khoán thời kỳ trước. Những người dùng quen MA từ thị trường chứng khoán cũng mang tư duy đó sang Forex và Crypto, nên có thể bây giờ chúng ta vẫn bắt gặp vài trader sử dụng MA. Sau đó đường EMA ra đời và chứng minh được ưu điểm của nó, dần dần được sử dụng rộng rãi hơn cả MA.

Sự khác biệt giữa đường EMA và đường MA

Bản chất đường MA là đường trung bình, có tác dụng làm mượt giá của đồ thị. Như vậy nó đã có độ trễ nhất định so với đường giá. Và do cách tính toán nên đường MA còn trễ hơn đường EMA nữa, do đó nếu dùng MA thì chúng ta sẽ bị trễ thêm 1 nhịp so với đường EMA.

  • Nếu các bạn đánh exchange dài hạn, thì vẫn có thể dùng MA, sự khác biệt giữa EMA và MA trong dài hạn là không đáng kể, có thể bỏ qua.
  • Nếu các bạn muốn trade margin, chúng ta buộc phải sử dụng EMA, để bắt kịp với nhịp độ của market.

Đặc điểm của đường EMA như thế nào?

Nếu các nhà đầu tư đang tìm kiếm một công cụ chỉ báo indicator đi sau và phản ánh được xu hướng biến động về giá hoàn hảo thì đường EMA là một lựa chọn tuyệt vời. Đường EMA có những đặc điểm nổi bật sau đây:

  • Đây là công cụ có khả năng cung cấp dữ liệu mới nhất và nhanh nhất về sự biến động giá so với các chỉ báo khác.
  • Việc sử dụng EMA sẽ không bị thay đổi dù cho loại bỏ hoặc thay đổi các số liệu cũ, tin tức lại cập nhật nhanh hơn. Nhưng vì cập nhật giá quá nhanh EMA lại không thể kiểm soát được mức giá biến động ảo nên dễ xảy ra các trường hợp sai số. Thông thường sự sai số này bắt nguồn từ việc đảo chiều nhanh chóng của các tín hiệu giao dịch.
  • Nếu lựa chọn khung thời gian dài hơn thì EMA có khả năng quan sát kỹ hơn sẽ ít bị sai số nhưng không thể kiểm soát được các điểm đổi chiều.
  • Nếu lựa chọn khung thời gian ngắn thì EMA có thể sớm bắt theo xu hướng nhưng lại dễ mắc bẫy bởi các tín hiệu sai lệch.

Công thức tính đường EMA đơn giản và chính xác nhất

Nếu như công thức tính đường SMA chỉ cần lấy số giá đóng cửa trong chu kì rồi chia cho tổng số ngày thì công thức tính EMA phức tạp hơn nhiều. Công thức tính EMA sẽ giải quyết được 1 hạn chế mà hầu hết các đường MA khác mắc phải đó là tính giá diễn ra dàn trải trong suốt chu kỳ. EMA chỉ tập trung vào giá gần với giá hiện tại và phụ thuộc chặt chẽ vào các kết quả phép tính trước.

Công thức tính đường EMA:

EMA(n) = Pt*k + EMA (t-1)*(1-k)

Trong đó:

  • n là số chu kỳ
  • Pt là giá trị đầu của EMA. Giá này có thể được tính bằng đường SMA hoặc giá đóng cửa trước của đường SMA
  • k là hệ số nhân được tính bằng công thức k=2/(n+1)
  • EMA (t-1) là trung bình trượt của hàm mũ trong phiên giao dịch trước

Hiện nay có khá nhiều công thức tính đường trung bình động và phía trên chỉ là công thức tính tiêu biểu nhất. Nếu bạn không biết tính thì cũng không có vấn đề gì vì hệ thống sàn sẽ tự tính cho bạn.

Vai trò của đường EMA trong forex là gì?

Trong giao dịch Forex, đường EMA được xem là công cụ chỉ báo quan trọng và được các nhà đầu tư sử dụng khá nhiều. Cụ thể trong forex chỉ báo này có vai trò như sau:

– Hỗ trợ các nhà đầu tư xác định được xu hướng thị trường

Đường EMA bao gồm các đường ngắn hạn EMA 20, trung hạn EMA 50, EMA 100 và dài hạn là EMA 200.

  • Nếu đường giá cắt đường EMA20 theo hướng xuống thì xu hướng giá giảm ngắn hạn. Nếu cắt EMA20 theo hướng đi lên thì xu hướng giá tăng ngắn hạn.
  • Nếu đường giá cắt đường EMA 50, EMA 100 hướng xuống thì xu hướng giá giảm trung hạn, nếu cắt EMA 50, EMA 100 theo hướng đi lên thì xu hướng giá tăng trung hạn.
  • Nếu đường giá cắt đường EMA200 theo hướng xuống thì xu hướng giá giảm dài hạn, xu hướng giá tăng dài hạn nếu đường giá cắt SMA200 theo hướng đi lên.

Vai trò của đường EMA trong forex là gì?

Tham khảo thêm:

– Giúp các nhà đầu tư xác định điểm vào lệnh cho chính xác

  • Khi đường EMA đi lên, đường giá nằm trên đường EMA chuyển hướng cắt xuống và chạm nhau thì đây là thời điểm các nhà đầu tư nên đặt lệnh mua.
  • Nếu đường EMA dốc xuống và giá đang dưới EMA chuyển hướng đi lên, khi đến điểm chạm nhau các nhà đầu tư nên vào lệnh bán.

– Giúp xác định hỗ trợ kháng cự

  • Nếu thấy đường EMA200 trong xu hướng tăng dài hạn nhưng vẫn nằm dưới đường giá. Sau đó giá giảm và chạm vào đường EMA200 thì đây là vùng hỗ trợ.
  • Nếu đường EMA200 trong xu hướng giảm dài hạn, và nằm dưới đường giá. Khi này nếu giá tăng lên và chạm vào đường EMA 200 thì đây là vùng kháng cự.

KẾT LUẬN

Phía trên đây là những thông tin về đường EMA là gì cơ bản đã được chúng tôi tổng hợp lại, mong rằng nó sẽ có ích cho các bạn. Để có thể trở thành những nhà đầu tư thông thái nhất, thì bạn đừng nên bỏ qua bài viết này nhé!