Author

Tâm Nguyễn

Browsing

Giá strike price là gì? Đây chính là một chi phí chi tiết được đông đảo mọi người theo dõi trong thị trường giao dịch tài chính. Nó thể hiện giá giao dịch của những mặt hàng phái sinh cụ thể từ đó nói rõ lên sự biến động của quyền chọn mua và bán. Cùng mình nghiên cứu cụ thể về thông tin ảnh hưởng về loại giá này trong bài viết dưới đây nhé.

Strike price là gì?

Strike price (giá thực hiện) là giá đặt trước trong hợp đồng phái sinh và có thể được tiến hành mua hoặc bán lúc thực hiện. Đối với quyền chọn mua, giá thực hiện cũng sẽ trở thành một chi phí của chứng khoán nhiều khả năng được làm. Quyền chọn mua là giá mà chứng khoán cũng có khả năng sẽ được tiến hành bán.

Xem thêm: Brokerage (phí môi giới) là gì? Những điều cần biết

Strike price là gì?
Strike price là gì?

 Thông tin chi tiết về strike price

Strike price được sử dụng rộng rãi ở các phiên đầu tư phái sinh hay là những giao dịch quyền chọn. Công cụ phái sinh được cho là các sản phẩm tài chính có trị giá bị tác động từ tài sản cơ sở, hầu hết từ công cụ tài chính còn lại. Giá thực hiện là chỉ số cơ bản tại các quyền chọn đầu tư.

Chẳng hạn như khách mua vào quyền chọn mua sẽ được cấp quyền nhưng chẳng cần làm mua chứng khoán ở thời gian tới trong ngưỡng giá thực hiện. Giống như vậy, phía mua quyền chọn bán cũng được phép và chẳng cần bán đi chứng khoán trong thời gian tới ở ngưỡng giá thực hiện.

Strike price được cho là điều trọng yếu ảnh hưởng lên trị giá quyền chọn. Nó được thành lập lúc hợp đồng được làm ra và cho nhà đầu tư hiểu ngưỡng giá mà tài sản cơ sở cần động vào trước thời điểm quyền chọn đó sinh lời nhuận.

Thông tin chi tiết về strike price

Khác nhau giữa giá chứng khoán cơ sở cùng chi phí thực hiện là tìm được trị giá hợp đồng. Xét về phía bên mua quyền chọn mua, lúc strike price có giá cả lớn hơn giá chứng khoán cơ sở thì quyền chọn đang lỗ vốn.
Trong hoàn cảnh hiện tại thì quyền chọn sẽ không mang trong nó trị giá bên trong nào tuy vậy có vẫn còn cơ hội mang giá trị thông qua độ biến động và thời gian trước khi hết hạn. Hai điều này có thể hỗ trợ quyền chọn thành lập trạng thái sinh lợi nhuận tương lai. Ngược lại lúc chứng khoán có sở có giá lớn hơn strike price thì quyền chọn mang giá trị bên trong và đang sinh lời nhuận.

Phía mua quyền chọn bán sẽ mang tình trạng sinh lợi nhuận lúc giá chứng khoán cơ sở nhỏ hơn strike price và sẽ gặp lỗ lúc chứng khoán cơ sở có giá cả lớn hơn giá thực hiện.

Những lưu ý khi lựa chọn strike price

Để có thể hiểu kỹ hơn về strike price là gì và dùng được hiệu quả giá strike price thì mọi người nhất định phải biết các lưu ý quan trọng dưới đây.

Cân nhắc sự biến chuyển chung trên thị trường

Giá thực hiện quyền chọn là giá làm quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán, nhà đầu tư tìm kiếm sự an toàn chọn giá thực hiện quyền mua nhỏ hơn hoặc bằng giá cổ phiếu. Một quyền chọn bán cũng có giá bằng hoặc tốt hơn hết đối chiếu với giá cổ phiếu, như thế nó cũng được xem là ổn định.

Trong khi đó giá thực hiện sẽ có thể ít hơn, tình huống này cũng sẽ được xem là ổn định. Điều cực kỳ quan trọng là phải nghiên cứu chuyển động chính của giá cổ phiếu lúc lựa chọn giá thực hiện vì việc chọn lựa giá bãi công sẽ mang tới lỗ vốn và nguy cơ tốt hơn nếu giá bãi công tốt hơn khoản tiền bây giờ.

Những lưu ý khi lựa chọn strike price

Cần cân nhắc strike price khi đưa giá hợp lý

Nhìn nhận giá là một trong nhiều điều mà đông đảo mọi người cần dõi theo lúc làm đặt hàng giá strike price. Ví dụ đối với tình huống khi có bất kì một nhà đầu tư đã tìm thấy cổ phiếu mà họ muốn thi hành thực hiện giao dịch, bước kế tiếp kể từ khi tìm được cổ phiếu là chọn kế hoạch quyền chọn. Chẳng hạn kế tiếp giả định làm mua quyền chọn mua hoặc thực hiện quyền chọn mua. Những cân nhắc quan trọng lúc xác định giá của giá thực hiện: độ chấp thuận nguy cơ và phần bù nguy cơ mà nhà đầu tư có nguyện vọng.

Khoản thưởng rủi ro

Khoản thưởng rủi ro thông thường được coi là mức vốn mà nhà đầu tư muốn chấp thuận nguy cơ ở giao dịch và có mức sinh lãi tốt hơn. Quyền chọn mua ITM bất kể là không nhiều sự cố so với OTM tuy nhiên lại mất nhiều phí hơn, lúc mà chỉ cần đầu tư một mức vốn khá ít trong đầu tư quyền chọn mua thì sự quyết định OTM sẽ thỏa đáng hơn.

Nếu xác nhận quyền mua OTM thì sẽ có điều kiện tốt hơn là lúc xác nhận ITM nếu cổ phiếu hiện có giá dâng cao. Nhưng có thể thành công thì lại không bằng ITM, hay nói dễ hiểu là nhà đầu tư có thể bỏ ra ít vốn hơn nhằm mua quyền chọn mua OTM nhưng thật ra nguy cơ không còn gì tất cả tiền đầu tư sẽ to hơn quyền chọn mua ITM.

Chọn giá sai

Lúc nhà đầu tư lựa chọn giao dịch quyền chọn mua hay bán, xác nhận strike price sẽ có thể khiến cho nhà đầu tư mất đi tất cả mức phí bảo hiểm chi trả thời gian trước. Giá thực hiện là sai sẽ khiến ngưỡng giá cổ phiếu có sở lớn hơn chi phí thị trường cùng thời điểm và nếu những lúc đó cổ phiếu có giá giảm bất ngờ thì nhà đầu tư sẽ gặp thua lỗ nặng.

Điểm giá để xem xét

Strike price được biết đến một góc cạnh có sức tác động mà cổ đông cần cân nhắc trước thời điểm lựa chọn làm những điều gì đó có được lãi, có nhiều quan điểm tác động đến nó mà doanh nhân cần xem qua , nhận định cẩn thận để định vị ngưỡng giá này và đạt được lời chứ bất bại lỗ.

Biến động tiềm ẩn

Thay đổi các nhân tố được xem là sự biến động ở thị trường quyền chọn, lúc cổ phiếu có tỉ lệ lớn thì cấp bậc này cũng lớn theo. Những cổ phiếu có độ tiềm tàng độc đáo thì ngưỡng giá thực hiện cũng độc đáo. Không tiến hành những lệnh mua ITM ở ngưỡng biến động cao, tương tự như đừng giao dịch lệnh OTM có biến động tiềm ẩn nhỏ. Nhận xét sự biến động tiềm ẩn được được xem là điều trọng yếu trước thời điểm xác nhận quyền chọn.

Xây dựng kế hoạch dự phòng

Giao dịch quyền chọn phải đạt được một sự giao tiếp thực tiễn phần nhiều hơn so với giới đầu tư còn lại, tự tạo nên một chiến lược dự phòng để đứng trước những trường hợp đột xuất, sự biến động bất ngờ biến đổi lên xuống của giá cổ phiếu, tìm được strike price cụ thể, ở một cấp bậc nguy cơ, sẽ bớt đi lỗ và mang lại cách xử lý cụ thể để có thể sinh lợi.

Như vậy mình đã chia sẻ cho bạn tât cả các dữ liệu cần biết về strike price là gì. Hy vọng qua những chia sẻ này, các bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc sử dụng hữu hiệu các chi phí này vào hành động đầu tư giao dịch và làm nên tiền lãi cho bản thân. Chúc bạn thành công.

Brokerage hay phí môi giới là những khoảng tiền mà người tham gia chứng khoán nên trả lúc thi hành những giao dịch trên thị trường. Tiền lời của nhà đầu tư chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các loại brokerage. Mỗi sàn giao dịch chứng khoán có thể có những phương pháp tính phí khác nhau, nói chung một thành phần không nhỏ những người tham dự vẫn chưa ý thức được cách định vị brokerage. Cho nên mình sẽ lý giải cụ thể về brokerage trong bài viết hôm nay.

Brokerage (phí môi giới) là gì?

Brokerage là định nghĩa nhắc tới chung với các loại phí mà người đầu tư chứng khoán phải trả lúc nảy sinh các giao dịch thành công. Khoản tiền phải trả này tại mỗi sàn ở Việt Nam sẽ không đều, bởi đó brokerage còn có tên gọi là những loại phí môi giới trên thị trường chứng khoán.

Phí môi giới cũng chứa đựng giá trị gần tựa như những loại thuế thu nhập cá nhân, thu nhập tại đây là những khoản tiền lãi mà nhà đầu tư kiếm được trên thị trường. Nhóm đối tượng này có thể là các đơn vị, tổ chức, hay những nhà đầu tư nhỏ lẻ… Tùy thuộc vào đối tượng mà các loại brokerage được tính cũng sẽ khác nhau.

Brokerage (phí môi giới) là gì
Brokerage (phí môi giới) là gì?

Brokerage hay phí môi giới sẽ được định vị dựa theo tỉ lệ phần trăm nhất định giá trị bán buôn của nhà đầu tư trong một ngày. Tỷ lệ này sẽ được quy định riêng tại mỗi sàn, bình thường mức phí này cũng có sự biến chuyển nhờ vào người tiêu dùng, nhà đầu tư vip, nhóm đối tượng có trị giá giao dịch lớn…

Xem thêm:

Các quy định, yếu tố tác động đến phí môi giới

Mức thu phí

Dù cho thị trường có mức brokerage không đều, tuy nhiên theo quy định của pháp luật mức brokerage không được lớn hơn 0,5% tổng giá trị giao dịch, cạnh đó sẽ không có mức ít nhất thu tiền môi giới. Nếu mọi người chú ý rằng, những sàn chứng khoán thâm niên có thể có brokerage tốt hơn. Chuyện này đúng ở các sàn trong hay ngoài nước, bất kể kênh đầu tư chứng khoán hay ngoại hối, tiền điện tử … Bởi một sàn thâm niên từng sở hữu một lượng nhà đầu tư nhất định thì họ không phải giảm brokerage để lôi kéo người đầu tư mới.

Brokerage đều được dùng cho cả hai chiều mua và bán, bởi điều đó việc xét bán các loại cổ phiếu cho thích đáng sẽ tác động nhiều ít đến tiền lời của riêng mình.

Phí ước tính lúc đặt lệnh và khớp lệnh thành công

Phí môi giới ngắn hạn sẽ được hệ thống tính khi nhà đầu tư tiến hành đặt lệnh, hệ thống sẽ bắt đầu trừ phí khi bạn làm khớp lệnh. Trong tình huống lệnh giao dịch của bạn không được thực hành, sàn sẽ trả lại phí vào tài khoản.

Giao dịch càng nhiều, phí càng rẻ

Mỗi sàn chứng khoán sẽ dùng cho cách tính brokerage khác nhau, nếu trong ngày người đầu tư nảy sinh lượng lớn các giao dịch, chúng sẽ được tính phí riêng lẻ. Vào lúc cuối ngày, mức brokerage này sẽ được tính tổng lại bằng những lịch sử bán buôn của khách.

Các quy định, yếu tố tác động đến brokerage

Dựa theo cách tính phí, kế hoạch hoạt động của sàn

Brokerage về bản tính là kinh phí sử dụng dịch vụ của nhà đầu tư tại một sàn giao dịch chứng khoán nào đó. Trên thị trường bây giờ có rất nhiều công ty chứng khoán lớn, nhỏ khác nhau. Brokerage cũng do vậy cực kỳ cạnh tranh. Dù brokerage được dùng như thế nào, mức phí được tính cũng sẽ phân ra hai tình huống. Cụ thể là mức brokerage có hỗ trợ và mọi người tự giao dịch.

Công ty chứng khoán cũng phải nạp phí môi giới cho sở

Những sở giao dịch chứng khoán thời điểm hiện nay đều thu tiền thông qua các sàn, công ty chứng khoán trên thị trường với mức brokerage là 0.03%. Mirae asset đáp ứng giải pháp với brokerage là 0.15% trong đó họ phải trả cho sở là 0.03%, mức phí thực mà mirae asset thu là 0.12%

Các loại brokerage khác theo quy định

Ngoài các loại phí được dùng cho như đã đề cập bên trên, vẫn còn nhiều các loại brokerage liên quan đến vấn đề thừa kế, cho nhận giữa các cá nhân, các loại brokerage dùng cho tiến trình giao dịch công khai, khoản tiền phải trả cho sms, token bảo mật, các loại phí giao dịch ngoài sàn, khoản tiền phải trả cho nhà đầu tư ứng trước thời điểm thi hành bán cp.

Những loại thuế, brokerage lúc thi hành giao dịch

Thuế thu nhập

Thuế thu nhập cá nhân cũng được biết đến là một loại brokerage, thuế này được dùng khi người sở hữu thực hành sang nhượng hay bán cổ phiếu trên thị trường, mức brokerage cho tình huống này sẽ được tính khoảng 0,1%. Khách mua, người nhận trong tình trạng này sẽ không bị tính thuế. Đây chính là những điều khoản của luật pháp trong chuyện tính thuế thu nhập cá nhân.

Thuế đối với cổ tức tiền mặt

Đây chính là một loại brokerage mà người nhận cổ tức phải trả, đây còn là một dạng thù lao của nhà đầu tư nên chúng sẽ được tính mỗi lúc tới thời khắc chi trả cổ tức của công ty. Mức thuế này sẽ được tính khoảng 5% tổng giá trị cổ tức được chia bằng tiền mặt. Cộng đồng doanh nghiệp, công ty sẽ làm chi trả cổ tức theo tỉ lệ 95%, lượng tiền còn lại sẽ được phía chi trả cổ tức thay mặt nhà đầu tư nộp thuế.

Phí giao dịch

Như đã nói bên trên, đây chính là khoản brokerage mà người đầu tư nên trả trong cứ mỗi lần làm lệnh giao dịch mua hay bán. Brokerage sẽ được thu bằng một tỷ lệ cụ thể mà sàn quy định. Mặc dù có khá đa dạng brokerage nói chung, tuy nhiên phí giao dịch vẫn là khoảng cần lưu ý vì nó chiếm hầu hết tiền lãi.

Brokerage được dùng theo một tỷ lệ được quy định bởi doanh nghiệp chứng khoán, brokerage chỉ được dùng lúc lệnh giao dịch của nhà đầu tư được khớp.

Những loại thuế, brokerage lúc thi hành giao dịch

Phí lưu ký chứng khoán

Phí lưu ký chứng khoán đồng thời là một dạng brokerage được dùng lúc những nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu trong khoảng thời gian dài. Nhưng nhìn chung mức phí này không quá lớn để nó tác động tới tiền lãi thu được. Chi tiết, theo luật quy định, brokerage lưu ký đối với những loại trái phiếu, cổ phiếu, giấy chứng nhận quỹ chỉ từ 0,2 đến 0,3 đồng. Con số rất thấp để có thể tác động đến tiền lãi.

Chưa hết, vẫn còn những loại phí khác nữa cũng sẽ tác động tới lãi nhưng nhìn chung thì chưa bao giờ khá nhiều như, brokerage đối với những giao dịch ngoài sàn, kinh phí kế thừa, sang nhượng, cho nhận…

Trên đây là toàn bộ thông tin về brokerage mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích dành chon bạn. Đừng quên theo dõi mình để cập nhật thêm nhiều kiến thức mới nhé.

Các cổ phiếu small cap là nguồn tạo ra nhiều sự sôi động trên thị trường chứng khoán. Vì những doanh nghiệp này có trị giá giảm so với cổ phiếu vốn hóa lớn hoặc vốn hóa trung bình, chúng có chiều hướng biến động nhiều hơn và mang nhiều sự cố hơn, tuy nhiên chúng cũng đem đến phần thưởng khả năng to hơn. Để hiểu rõ hơn về cổ phiếu small cap là gì và có nên đầu tư vào cổ phiếu này hay không, hãy theo dõi bài viết này nhé.

Small caps là gì?

Small caps là một thuật ngữ nhắc tới các công ty có mức vốn hóa với giá trị không cao trên thị trường. Định nghĩa về giá trị vốn hóa thị trường thấp thay đổi theo thời gian. Hiện giờ, đại đa số các quy ước chung chấp nhận định nghĩa này chưa quá 5 triệu tới 25 triệu đô la (khoảng từ 100 tỷ vnđ – 500 tỷ vnđ ). Small caps còn được biết tới với những tên như penny – tiền lẻ hay cổ phiếu dế, ý nói giá trị thấp của chúng.

Cổ phiếu small cap là gì?
Cổ phiếu small cap là gì?

Những cổ phiếu small caps được để ý lúc này là: ART, KLF, HTT, CCL,…

Theo quan điểm của giới đầu tư truyền thống, các cổ phiếu small caps thường có nguy cơ cao do danh tiếng thấp và thiếu giá trị các nhà đầu tư kêu gọi ở một công ty. Ý kiến này luôn là chuyện được tranh biện trong các nhà đầu tư.

Xem thêm:

Thế mạnh của đầu tư cổ phiếu small cap

Khả năng tăng trưởng cao

Với những công ty có vốn hóa lớn, khả năng phát triển bị giới hạn. Những công ty như facebook (fb) hoặc amazon (amzn), vốn đã phát triển theo cấp số nhân, có thể có mức trần ít hơn để thấy sự phát triển thêm vào trong trị giá cổ phiếu. Hơn nữa, một doanh nghiệp bé hơn có thể còn có thời gian dài được tăng lên và thị trường vẫn không ngừng tăng.

Từ khía cạnh nhà đầu tư, điều này chứng tỏ là có thể tham gia vào một công ty đang thực hiện. Mua và nắm giữ cổ phiếu lúc doanh nghiệp vẫn còn nhỏ nhiều khả năng đem đến kết quả cao nếu nó phát triển và giá cổ phiếu tăng trị giá. Nếu công ty hoạt động ổn định, sau cùng nó có khả năng chuyển từ trạng thái vốn hóa nhỏ sang tình trạng vốn hóa lớn.

Ít cạnh tranh hơn từ giới đầu tư tổ chức

Tổ chức đầu tư gồm có các ngân hàng, quỹ đầu tư và ủy thác đầu tư bất động sản. Đây chính là những thực thể tích cóp tiền để đầu tư đại diện cho giới đầu tư cá nhân.

Các mã vốn hóa nhỏ thường bị giới đầu tư tổ chức lớn hơn cho qua vì quy mô của chúng. Không những vậy, các quy chế liên bang ngăn họ đầu tư mạnh vào các quỹ nhỏ. Điều này được gợi mở ra cánh cửa cho giới đầu tư nhỏ hơn mua vào với hy vọng nhìn thấy ​​một doanh nghiệp nhỏ phát triển theo thời gian.

Thế mạnh của đầu tư cổ phiếu small cap

Lãi tốt hơn so với vốn hóa lớn

Những đơn vị vốn hóa lớn có khả năng đem đến cho giới đầu tư lãi vững mạnh và trong tình huống cổ phiếu làm nên cổ tức là thu nhập. Hơn nữa, những đơn vị vốn hóa nhỏ có khả năng không tạo ra cổ tức tuy nhiên về phương diện lịch sử, họ đã nổi trội hơn những doanh nghiệp lớn hơn lúc nói đến lãi bình quân mỗi năm.

Cạnh việc có tiềm năng phát triển to hơn, những công ty nhỏ hơn có khả năng nhanh nhạy hơn những doanh nghiệp lớn, chuyện này có thể giúp thuận lợi điều chỉnh với các thay đổi trong chu kì thị trường chứng khoán, gia tăng và tung ra những sản phẩm hoặc giải pháp mới hoặc tổ chức cấu trúc lại nội bộ nếu cần thiết. Toàn bộ những điều đó có thể giúp những doanh nghiệp nhỏ nhiều khả năng đem đến kết quả tốt hơn trong thị trường ngách của họ, so với các đối thủ cạnh tranh lớn.

Khả năng thiếu hiệu quả cao trên thị trường

Thông tin về các cổ phiếu vốn hóa nhỏ khó kiếm tìm hơn so với những doanh nghiệp vốn hóa lớn và bình quân. Các chuyên gia phân tích thường ít để ý đến những đơn vị này. Vì vậy, có có thể diễn ra hiện trạng áp giá không hợp đối với những cổ phiếu vốn hóa nhỏ. Bối cảnh này định hình nên khả năng to lớn cho giới đầu tư dùng được sự kém hữu hiệu trong việc ra giá thị trường và kiếm được lãi suất lớn từ khoản đầu tư của họ.

Rủi ro khi đầu tư cổ phiếu small cap

Rủi ro cao

Khoản tiền đầu tư của bạn và các mã small caps sẽ trở thành khoản mà bạn cần chịu mức nguy cơ lớn hơn so với các cỗ máy tạo ra tiền đã được chứng tỏ qua các năm như mid caps hay large caps/blue chip.

Các nhà đầu tư để mắt tới cổ phiếu có mức vốn hóa thấp vì tiềm năng tăng trưởng mạnh của công ty. Nhưng, thông thường cổ phiếu small caps là cổ phiếu của các công ty chưa tạo nên được những quy chuẩn mua đi bán lại vững mạnh. Đây là mấu chốt nguy cơ thường nảy sinh.

Rủi ro khi đầu tư cổ phiếu small cap

Mọi người chắc chắn chẳng thể thấy sự thành công của wal-mart được xây dựng lại một cách liên tục lúc họ phát triển từ một hàng quán tạp hóa nhỏ kiểu các thành viên trong nhà thành hệ thống bán lẻ có trị giá lớn thứ 2 toàn cầu. Trị giá cổ phiếu small caps có thể thay đổi 5-7% một ngày, điều mà nhiều nhà đầu tư chẳng thể chấp thuận, đặc biệt là các quỹ đầu cơ lớn.

Tính thanh khoản thấp

Các cổ phiếu vốn hóa nhỏ có tính thanh khoản thấp hơn so với các cổ phiếu lớn. Tính thanh khoản thấp dẫn tới cổ phiếu không sẵn có ở chi phí tốt để mua hoặc có thể khó bán được cổ phiếu với giá ưu đãi. Tính thanh khoản thấp cũng làm gia tăng thêm nguy cơ tổng quát của cổ phiếu.

Tốn thời gian

Đầu tư vào các cổ phiếu vốn hóa nhỏ có thể là một hoạt động mất nhiều thời gian. Do bao độ phủ của các cổ phiếu vốn hóa nhỏ bởi những cơ quan tài chính và chuyên gia phân tích, lượng tìm hiểu sẵn có về những đơn vị vốn hóa nhỏ thường bị giới hạn.

Một nhà đầu tư sẵn sàng đầu tư vào các cổ phiếu vốn hóa nhỏ nên dành một lượng thời gian khá nhiều để tìm hiểu một công ty để định vị xem liệu khoản đầu tư có chính đáng hay không.

Có nên đầu tư vào cổ phiếu small cap?

Lúc lựa chọn xem liệu các cổ phiếu small cap có hợp với các sản phẩm đầu tư của bạn hay không, bạn cần suy nghĩ xem phần còn lại của các sản phẩm đầu tư của bạn gồm những gì. Phát triển nhiều là cực kỳ quan trọng và có khả năng mang giá trị lúc phát triển nhiều lượng cổ phiếu nắm giữ bằng cách đầu tư vào hỗn hợp những công ty có vốn hóa lớn, vốn hóa trung bình và vốn hóa nhỏ.

Có nên đầu tư vào cổ phiếu small cap?

Giới đầu tư cũng có thể muốn suy nghĩ về độ nguy cơ và biến động mà họ có khả năng cam chịu. Bạn ghét nguy cơ hoặc những cá nhân chẳng thể ứng phó với kịch tính của sự biến động thì nên tránh các cổ phiếu small cap. Ngoài ra, nếu bạn có khả năng xử lý nhiều biến động để đổi lấy có thể thu được lãi tốt hơn, bạn cần đầu tư vào các cổ phiếu small cap.

Cổ phiếu small cap có thể giúp phát triển nhiều các sản phẩm đầu tư của bạn. Chưa hết, chúng có khả năng đem đến tiền lãi tốt hơn nếu bạn ung dung chấp thuận nguy cơ hơn. Nghiên cứu kỹ về các cổ phiếu small cap, cộng với ưu và nhược điểm của chúng, có khả năng làm cho bạn lựa chọn xem chúng hợp với vị trí nào trong lộ trình đầu tư của bản thân. Lưu ý rằng, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là lời khuyên đầu tư.

Dow jones là một trong nhiều chỉ số chứng khoán thường gặp và quan trọng nhất của thị trường chứng khoán Mỹ. Chỉ số này cho biết được thể trạng nền kinh tế của Mỹ, vì vậy mà bất cứ một sự kiện chính trị hay kinh tế quan trọng nào xảy đến, họ cũng đều để mắt tới sự chuyển biến của chỉ số này đầu tiên. Nếu bạn là một nhà đầu tư chứng khoán hay chỉ là một ai đó để mắt tới kinh tế toàn cầu thì chẳng thể không hề hay biết về chỉ số dow jones.

Trên thị trường chứng khoán Mỹ, sau các cổ phiếu blue chip thì dow jones là sự chọn lựa của đông đảo nhà đầu tư, và trên thị trường forex cũng thế, chỉ số này cũng chỉ xếp sau các cặp tỉ giá chính và vàng về cấp bậc theo dõi và khối lượng giao dịch.

Trong thông tin này, hãy cùng tìm hiểu dow jones là gì? Dow jones được đầu tư với các hình thức nào và chỉ số này quan trọng như thế nào đối với nền kinh tế toàn cầu.

Xem thêm:

Chỉ số dow jones là gì?

Chỉ số Dow jones hay còn có tên gọi là dow jones industrial average và còn được gọi một cách ngắn gọn với tên djia/dow jone/dow 30. Đây chính là một chỉ số chứng khoán thuộc Mỹ được phát triển từ 30 công ty có lượng vốn hóa lớn nhất, cùng lúc nó có sự chi phối lớn tại nước Mỹ. Dow jones là thay mặt 1/4 trị giá của thị trường chứng khoán tại nước Mỹ.

30 công ty thành lập nên chỉ số dow jones thuộc những ngành nghề khác nhau về công nghệ – tài chính, ngành bán lẻ, tiêu dùng và cả tài chính. Cộng đồng doanh nghiệp có được tỷ trọng lớn của dow jones là coca cola, microsoft corp, mcdonald’s corp…

Những doanh nghiệp thuộc dow jones luôn có sự biến chuyển, khá bấp bênh mà tùy thuộc vào lượng cổ phiếu của công ty có đủ tiêu chí của loại cổ phiếu của bluechip trong chứng khoán hay không.

Chỉ số dow jones là gì?
Chỉ số dow jones là gì?

Dow jones có 3 chỉ số với 3 nhóm ngành hầu hết là công nghiệp, vận chuyển và dịch vụ, vậy nên dow jones tựa như thước đo để đo toàn bộ thị trường thuộc lĩnh vực tài chính của Mỹ. Giả định chỉ số này có chiều hướng lao dốc thì ta cũng nhìn chung hiện trạng tài chính của nước Mỹ ngày nay cũng đang khá bấp bênh, kể cả là sẽ có khả năng bị khó khăn trong tương lai. Trái lại nếu chỉ số dow 30 có chiều hướng tăng thì bối cảnh kinh tế của Mỹ hiện có sự tăng trưởng tốt.

Chỉ số djia tại Việt Nam đã được một lượng lớn người đặt biệt quan tâm là giới đầu tư vì hành động và tâm thế của họ cũng bị tác động bởi điều này. Nếu chỉ số dow jones tụt xuống thì các giao dịch chứng khoán có thể tụt xuống vì giới đầu tư sẽ nhận thấy bi quan và sẽ có chiều hướng bán các loại cổ phiếu để phòng vệ.

Lúc chỉ số dow jones tăng thì các giao dịch chứng khoán sẽ được làm phần nhiều hơn vì giới đầu tư có thể có những hướng nhìn lạc quan về tương lai nên họ có thể có hành động sắm thêm cổ phiếu.

Công thức tính chỉ số dow jones

Dow jones có công thức tính là:

Dow Jones = ∑Pi /n

  • Pi là mức giá của từng loại cổ phiếu
  • n  là tổng số lượng cổ phiếu được tính (n =30)

Ngoài ra, chỉ số này có thể phụ thuộc nhiều điều khác có liên quan đến vốn như tách cổ phiếu, gộp cổ phiếu, bán cổ phiếu, mua cổ phiếu… Cho nên nếu có nhu cầu chỉ số này cho biết đúng bối cảnh tài chính trên thị trường, thị trường có sự biến động đến thế nào bạn có thể tính dow jones theo cách sau:

Dow Jones = ∑Pi/D

  • Pi là mức giá của từng loại cổ phiếu
  • D được gọi là số chia, D có thể liên tục thay đổi khi có những yếu tố khác tác động đến vốn công ty.

Các chỉ số khác trong bộ chỉ số dow jones

Ngoài chỉ số trung bình công nghiệp dow jones (djia) thì còn 3 chỉ số khác nữa đã được phát triển bởi Charles Dow, là chỉ số trung bình vận chuyển dow jones, dow jones dịch vụ công cộng và dow jones hỗn hợp.

Các chỉ số khác trong bộ chỉ số dow jones

  • Dow jones vận chuyển ( dow jones transportation average – djta ): Chỉ số này gồm 20 cổ phiếu của những đơn vị đại diện cho ngành đường sắt, đường thủy và hàng không, được niêm yết tại sàn chứng khoán New York. Dù cho ngày nay chỉ số này đã được sát nhập vào chỉ số dow jones (dow jones hỗn hợp) và đã hết có mặt trên thị trường chứng khoán Mỹ tuy nhiên những công ty đường sắt của Mỹ vẫn tính toán chỉ số này để nhận xét vấn đề thực tế nội bộ của ngành. Nhưng thật ra, các trader muốn đầu tư vào chỉ số này khá dễ, djta vẫn được các sàn forex đem vào danh mục các con số được bán ra thị trường.
  • Dow jones dịch vụ công cộng (dow jones utility average – djua): chỉ số này gồm 15 doanh nghiệp lớn nhất ngành khí đốt và điện ở Mỹ. Djua được thông báo lần đầu vào tháng 1/1929 trên tờ the wall street journal.
  • Dow jones hỗn hợp: là chỉ số chung của 65 cổ phiếu trong cả 3 chỉ số dow jones nói trên.

Tầm quan trọng của chỉ số Dow jones 

Dow jones có vai trò quan trọng vì nó không chỉ có tác động đến chứng khoán mà lại tác động đến cả nền kinh tế. Dow jones được phát triển từ 30 loại cổ phiếu của 30 công ty lớn tại nước Mỹ nên năng lực cho biết lĩnh vực về chứng khoán và về kinh tế khá chuẩn xác. Những doanh nghiệp phát triển dow jones thuộc đa ngành nghề khác nhau nên nó cho biết khái quát nhất về chuyện này.

Tầm quan trọng của chỉ số Dow jones

Dow jones có thể có sự thay đổi giả định bị các điều có liên quan đến kinh tế, chính trị, những vấn đề về thiên tai, giao tranh, diễn ra lạm phát và cả các vấn đề có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa. Nhiều người cũng dùng chỉ số này để nhận định về nền kinh tế và công tác chính trị của nước Mỹ.

Giới đầu tư sẽ thông qua các con số này để có thể có hiểu được tổng quát về kinh tế nước Mỹ từ đó có phương châm đúng để đầu tư chứng khoán.

Trên đây là những thông tin liên quan đến dow jones là gì mà mình muốn chia sẻ đến bạn. Nếu bạn có ý định đầu tư thì có thể hoàn toàn an tâm khi chọn lựa giao dịch dow jones vì sự uy tín của nó nhé. Chúc các bạn thành công.

Binance là một sàn giao dịch tiền điện tử nổi tiếng, sàn bắt đầu đáp ứng giải pháp của bản thân vào ngày 14 tháng 7 năm 2017. Đến giữa năm 2018, nó đã trở thành nền tảng lớn nhất về khối lượng giao dịch. Binance phân phối rất nhiều sản phẩm cho khách hàng, ví như: margin trading, lending, stock market và staking… Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về binance staking là gì.

Binance staking là gì?

Binance staking là giải pháp giúp bạn staking nhiều đồng tiền ảo nhất định khi lưu trữ tài sản trên sàn binance. Hiểu nôm na thì bạn chỉ cần nạp coin vào sàn binance là có thể staking dễ dàng.

Binance staking là gì?
Binance staking là gì?

Ưu và nhược điểm của hình thức staking trên binance

Có nhiều nhà đầu tư trăn trở không hề hay biết có nên staking trên binance hay không? Vậy để nhận được đáp án, hãy xem thêm các ưu –  nhược điểm của hình thức đầu tư này trước thời điểm lựa chọn nhé.

Ưu điểm của staking

  • Staking trên sàn binance không cần lượng coin quá lớn, mà kể cả lượng nhỏ bạn vẫn còn cơ hội tham gia được. (mặc dù là lượng nhỏ, tuy nhiên bạn luôn phải thuận theo đáp ứng được điều kiện số coin đề nghị và lượng tùy thuộc từng đồng coin)
  • Không cần nghiệp vụ hay kiến thức chuyên môn gì, bạn vẫn còn cơ hội đăng ký staking trên binance để tăng tiền lãi.
  • Người tham gia staking, hệ thống sàn binance sẽ không thu bất kì loại phí nào.
  • Gia nhập staking bạn có thể nhận lợi nhuận từng ngày và lãi trên binance thường tốt hơn hẳn so với ngân hàng.
  • Bạn có thể đóng staking bất kì thời điểm nào, tuy vậy lúc rút sớm chúng ta sẽ không được nhận lợi nhuận đâu nhé.
  • Sản phẩm đặc biệt hợp với những nhà đầu tư dài hạn.

Ưu và nhược điểm của hình thức staking trên binance

Nhược điểm của binance staking

  • Cách staking trên binance mang lại phần thưởng khác lôi cuốn, tuy nhiên vẫn có rất nhiều điểm giới hạn mà khách hàng không mong đợi như:
  • Có khả năng dừng staking bất kể thời điểm nào, tuy nhiên chúng ta sẽ tốn thời gian mong đợi để nhận tài sản về, chứ không nhận dược luôn.
  • Đóng staking trước thời hạn chúng ta sẽ tốn thời gian lợi nhuận từ lúc đầu mà không được hỗ trợ bất cứ thứ gì, chỉ nhận được tài sản gốc.
  • Hình thức staking sẽ đóng băng lại số tài sản của bạn, bởi đó mà chúng ta sẽ không dùng linh động được tài sản lúc thị trường biến động.

Xem thêm: Staking là gì? Lợi ích của Staking Coin

Các hình thức staking trên binance

Locked staking

Locked staking cho phép bạn khóa tài sản tiền ảo của mình trong một thời điểm cố định trước. Thời gian khóa sổ thay đổi từ 7 ngày đến 3 tháng. Bạn giữ các khoản tiền này trong ví tiền mã hóa của mình, điều này thêm vào hoạt động của mạng blockchain. Bạn có thể rút tiền từ kế hoạch đánh cược vào quãng thời gian chúng ta lựa chọn, nhưng bạn có thể không nhận được lợi nhuận kiếm được trong trường hợp đổi thưởng sớm.

Defi staking

Defi staking cho phép bạn tham gia vào các dự án đầu tư defi để đáp ứng giải pháp cho khách hàng thông qua các hợp đồng thông minh. Nhưng, nên nhớ rằng những dự án đầu tư thời điểm này cũng đi cùng với nguy cơ cao. Cho nên, trước thời điểm cá cược, bạn cần có kiến ​​thức toàn diện hoặc không đặt cược gì cả.

Eth 2.0 staking

Mục đích chính của ethereum 2.0 là khiến ethereum có thể phát triển, tồn tại lâu dài và ổn định hơn. Các bản cải tạo hầu hết được phân phối thành ba phần và một phần rất quan trọng của chúng là staking, cho phép khách hàng kiếm được phần thưởng bằng cách hỗ trợ mạng.

Hướng dẫn tham gia staking trên binance

Hiện giờ, mọi người hãy tìm hiểu từng bước để bắt đầu cá cược tại binance. Tạo tài khoản trên sàn binance hoặc đăng nhập vào tài khoản đã có.

Nhấp vào menu tài chính/binance earn hoặc bấm vào đây để vào giao diện binance staking.

Cuộn xuống và nhấp vào tab locked staking.

Hướng dẫn tham gia staking trên binance

Tại đây bạn có thể chọn locked staking hay defi staking. Các tab của cả hai phiên bản staking tồn tại song song cùng nhau.

Hiện giờ hãy lựa chọn tài sản tiền mã hóa mà bạn muốn đặt cược và chọn thời hạn tính bằng ngày. Sau đó nhấp vào phiên bản stake now nằm ở cao nhất của mọi tài sản tiền mã hóa.

Nhập lượng tài sản mà bạn nên staking. Bảo đảm rằng khoản tiền bạn nhập lớn hơn khá nhiều so với mức thấp nhất được đề nghị và nhỏ hơn mức cao nhất được đề nghị.

Nhấp vào hộp kiểm thỏa thuận giải pháp staking sau khi bạn chấp thuận với các khoản mục và điều kiện và nhấn nút xác thực.

Rủi ro staking binance

Dù cho binance kiểm soát tiền của mình thông qua một sàn phi tập trung, nhưng thật ra trong giao dịch và staking, đều có những nguy cơ chẳng thể lường trước. Thời gian khóa có thể là vài tháng và trong giai đoạn đó, trị giá của tài sản có thể giảm đi khá nhiều.

Lợi tức cao với nguy cơ tăng thêm là điều có thể theo dõi được trong lĩnh vực staking của defi. Không đáng nghi ngờ gì lúc binance đã lựa chọn nhiều dự án đầu tư tối ưu nhất cho khách hàng của mình. Sau cùng, binance chỉ là nhịp cầu để gắn kết dự án đầu tư defi tiềm năng và khách hàng của chúng.

Staking là một trong các cách dễ nhất và hợp lý nhất để thu lời từ tài sản mà bạn hold. Binance đã chứng tỏ là địa chỉ tối ưu nhất để cá cược tài sản bạn đã giữ trong ví của mình. Binance cũng cung cấp đa dạng các sản phẩm khác nhau, ví như locked staking và defi staking. Nền tảng phân phối các đồng tiền được chọn lọc kỹ càng để đặt cược cho khách hàng và đảm bảo an toàn họ khỏi bị mất tiền với một vài đồng tiền không có tương lai.

Bạn là một trader giao dịch theo mô hình giá thì chắc hẳn bạn vẫn biết về mô hình đảo chiều trong giao dịch forex, mô hình các nêm tăng và giảm được sử dụng rộng rãi là như thế nào, các mẫu hình nêm có xu hướng cung cấp một số mục chính xác nhất cũng như một lợi nhuận hấp dẫn các nhà đầu tư.

Mô hình cái nêm là gì?

Mô hình cái nêm – Wedge là một loại Mô hình biểu đồ Forex báo hiệu sự tích luỹ và tạm dừng trong một xu hướng. Wedge được chia làm hai loại: Rising Wedge – Cái nêm tăng và Falling Wedge – Cái nêm giảm.Rising Wedge và Falling Wedge là hai mô hình đối lập nhau hoàn toàn. Cách nhận biết hai mô hình, các dự báo xu hướng tiếp theo khi xuất hiện và phương pháp giao dịch cũng đối lập nhau.

Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu tường minh Cái nêm tăng – Cái nêm giảm là thế nào và cách ứng dụng Wedge trong giao dịch Forex. Rising Wedge còn được viết tường minh là Bearish Rising Wedge. Từ Bearish đứng đầu để nói rõ bản chất của Rising Wedge và cho bạn biết trước rằng bạn phải chờ Breakout Rising Wedge theo hướng đi xuống.

Nghĩa là sau khi phá vỡ Rising Wedge xu hướng tiếp theo sẽ là xu hướng giảm. Rising Wedge xuất hiện trong cả hai xu hướng chính: Tăng và giảm. Và ở cả hai xu hướng thì khi Breakout Rising Wedge xu hướng tiếp theo cũng là Xu hướng giảm.

Xem thêm: Rollover là gì? Cách sử dụng Rollover khi giao dịch Forex 2022

Nêm Tăng và Nêm Giảm

Đặc điểm mô hình Nêm:

Như đã nói ở trên, điều đầu tiên cần biết về mô hình nêm tăng và giảm, đó là chúng là một chỉ báo tuyệt vời cho sự đảo chiều sắp tới, trong tương lai gần giá sẽ đảo chiều. Và cũng giống như các mẫu hình nêm khác, chúng được hình thành bởi một giai đoạn hợp nhất đại diện cho phân phối hoặc tích lũy, trong khi cả nêm tăng và giảm có thể hình thành trong một khoảng thời gian dài bất kỳ, điển hình là thời gian hợp nhất càng dài, thì sự bùng nổ khi nó xảy ra sẽ càng mạnh.

Thông thường trước mô hình nêm thì cần phải có một xu hướng rõ ràng, điều này được biểu thị bằng giá tạo ra các mức cao và thấp cao hơn trong một xu hướng tăng và đi trước một mô hình nêm tăng hoặc các mức thấp thấp hơn và các mức cao thấp hơn trong một xu hướng giảm đi trước một mô hình nêm giảm.

Hướng tới đỉnh cao nhất của cuộc biểu tình hoặc về cuối của sự suy giảm, tìm kiếm sự hợp nhất tiềm năng với đỉnh và thung lũng bắt đầu di chuyển vào một phạm vi nhỏ hơn, khổi lượng giao dịch cũng thấp hơn thường lệ.

Như một mô hình tam giác, chúng ta sử dụng đường xu hướng, kết nối các mức cao và thấp và tìm kiếm một loại hình hợp nhất tam giác, đợi giá phá vỡ hình nêm hoặc hình tam giác và sự bứt phá khỏi mô hình nêm thường được xác nhận bằng khối lượng cao hơn, thay vì khối lượng ít như trong mô hình nêm.

Mô hình giá cái Nêm tăng – Rising Wedge ​

Mô hình Nêm tăng – Rising Wedge – có thể xuất hiện trong suốt 2 giai đoạn riêng biệt: sau 1 xu hướng tăng mạnh mẽ và sau đó giảm, hoặc là hoặc là một giai đoạn tích lũy ngược xu hướng sau 1 xu hướng giảm dài.

Phần nêm tăng xuất hiện sau 1 giai đoạn tăng mạnh mẽ và sau đó giảm lại sẽ tạo thành 1 chóp gọi là điểm cực và sau 1 khoảng đi xuống từ điểm cực, giá lại được đẩy trở về vị trí điểm cực đó. Khi giá phá vỡ đường hỗ trợ dốc lên bên dưới của mô hình nêm tăng thì giá sẽ giảm.

Mô hình cái nêm tăng

Mô hình giá cái Nêm giảm – Falling Wedge

Ở chiều hướng ngược lại, mô hình Nêm giảm xuất hiện ở 2 trường hợp riêng biệt: trường hợp đầu xuất hiện sau 1 giai đoạn giảm giá mạnh mẽ và sau đó tăng lên, trường hợp thứ 2 như là 1 thời kì tích lũy giá theo xu hướng ngược xu hướng chính sau 1 đoạn dài của xu hướng tăng.

Phần nêm xuất hiện sau 1 giai đoạn tăng giá mạnh và sau đó tăng lên tạo thành 1 đỉnh gọi là cực điểm và sau 1 khoảng di chuyển xuống từ cực điểm, giá được cố gắng đẩy về vị trí cực điểm cũ. Nếu giá sẽ phá vỡ đường kháng cự dốc xuống ở trên thì kỳ vọng giá sẽ tăng cao hơn.

Mô hình Falling Wedge cái nêm giảm

Những yếu tố cần chú ý trong mô hình Rising Wedge:

Xu hướng trước khi hình thành mô hình Rising Wedge: Khi thể hiện vai trò đảo chiều thì mô hình này cần một xu hướng chính. Mô hình Rising Wedge thường hình thành qua 3 đến 6 tháng và có thể đánh dấu sự đảo chiều xu hướng trung hạn hoặc dài hạn. Đôi khi xu hướng hiện thời hoàn toàn nằm trong mô hình Rising Wedge, đôi khi mô hình này hình thành sau một xu hướng tăng giá kéo dài.

  • Đường kháng cự trên: Cần ít nhất 2 điểm giá cao nhất để hình thành đường kháng cự trên mà lý tưởng là cần 3 điểm, theo đó điểm cao sau nằm cao hơn điểm cao trước.
  • Đường hỗ trợ dưới: Cần ít nhất 2 điểm giá thấp nhất để hình thành đường hỗ trợ dưới mà lý tưởng là cần 3 điểm, theo đó điểm thấp sau nằm cao hơn điểm thấp trước.
  • Đường kháng cự trên và đường hỗ trợ dưới hội tụ để tạo thành hình cái nêm khi mô hình phát triển chín muồi.
  • Sự phá vỡ hỗ trợ: Mô hình Rising Wedge không hoàn thiện cho đến khi đường hỗ trợ bị phá vỡ một cách thuyết phục. Một khi xuất hiện điểm phá vỡ (breakout) thì có thể có đợt tăng giá phản ứng test lại vùng kháng cự mới này.
  • Khối lượng giao dịch: Trong khi khối lượng giao dịch không đặc biệt quan trọng khi hình thành Rising Wedge thì nó là một thành phần tất yếu để xác nhận điểm phá vỡ. Nếu không có sự mở rộng khối lượng giao dịch tại điểm phá vỡ thì nó sẽ thiếu tính thuyết phục và dễ dẫn đến thất bại mô hình.

Những yếu tố cần chú ý trong mô hình Falling Wedge:

  • Xu hướng trước khi hình thành mô hình Falling Wedge: Khi thể hiện vai trò đảo chiều thì mô hình này cần một xu hướng chính. Về lý tưởng thì Falling Wedge hình thành sau một xu hướng giảm giá kéo dài và đánh dấu mức thấp cuối cùng. Mô hình này thường hình thành qua thời kỳ 3 đến 6 tháng và xu hướng giảm giá trước đó cần kéo dài ít nhất 3 tháng.
  • Đường kháng cự trên: Cần ít nhất 2 điểm giá cao nhất để hình thành đường kháng cự trên mà lý tưởng là cần 3 điểm, theo đó điểm cao sau nằm thấp hơn điểm cao trước.
  • Đường hỗ trợ dưới: Cần ít nhất 2 điểm giá thấp nhất để hình thành đường hỗ trợ dưới mà lý tưởng là cần 3 điểm, theo đó điểm thấp sau nằm thấp hơn điểm thấp trước. Đường kháng cự trên và đường hỗ trợ dưới hội tụ để tạo thành hình cái nêm khi mô hình phát triển chín muồi.
  • Sự phá vỡ kháng cự: Mô hình Falling Wedge không hoàn thiện cho đến khi đường kháng cự bị phá vỡ một cách thuyết phục. Một khi xuất hiện điểm phá vỡ (breakout) thì có thể có sự điều chỉnh giá test lại vùng hỗ trợ mới này.
  • Khối lượng giao dịch: Trong khi khối lượng giao dịch không đặc biệt quan trọng khi hình thành Falling Wedge thì nó là một thành phần tất yếu để xác nhận điểm phá vỡ. Nếu không có sự mở rộng khối lượng giao dịch tại điểm phá vỡ thì nó sẽ thiếu tính thuyết phục và dễ dẫn đến thất bại mô hình.

Nếu bạn đã từng đọc bài giới thiệu Forex là gì? Chắc hẳn đã nghe tới cụm từ MT4. Đây cũng là những kiến thức căn bản bạn cần phải biết nếu muốn tham gia đầu tư forex. Chính vì thế, tại viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cách thiết lập và cài đặt các công cụ chỉ báo MT4. Đây phần mềm giao dịch “bất ly thân” đối với bất cứ ai muốn tham gia vào thị trường forex.

Cài đặt MT4 như thế nào?

Tải MT4 Supreme Edition và đảm bảo MetaTrader 4 được đóng trong quá trình cài đặt. Nếu đã cài đặt sẵn phần mềm này trên điện thoại, bạn có thể bỏ qua phần này. Vào phần thiết lập chart và giao dịch.

Đối với người dùng IOS có thể vào Appstore, và làm tương tự. Sau khi cài đặt xong, để login vào một tài khoản nào đó bạn mở tab điều hướng bên trái. Và chọn quản lý tài khoản. Để thêm tài khoản chọn ký tự “+” bên góc phải. Sau đó sẽ hiện ra 2 lựa chọn 1 demo, và 1 live.​

Cài đặt phần mềm MT4

Cài đặt phần mềm MT4

Để đăng nhập vào tài khoản live, trên thanh tìm kiếm gõ tên broker mà mình đang dùng. Sau đó chọn đúng server để mình login vào.

Xem thêm:

Phần mềm MT4, MT5 là gì? So sánh MT4 và MT5

Đánh giá sàn DEX Investing lừa đảo? Review chi tiết 2022

Cách cài đặt các công cụ chỉ báo – indicator của MT4

MT4 có kèm sẵn một số lượng lớn các công cụ chỉ báo cốt lõi cho việc giao dịch. Bạn có thể thấy những thứ này được liệt kê trong thư mục “Indicators – Các công cụ chỉ báo”. Nằm trong phần “Navigator – Mục điều hướng”. Bạn có thể mở rộng số lượng chỉ báo có sẵn trong nền tảng giao dịch của mình bằng cách cài đặt các chỉ số tùy chỉnh.

Cách dễ nhất là cài đặt MetaTrader Supreme Edition. MTSE là plugin tùy chỉnh cho MetaTrader 4 và MetaTrader 5. Được phát triển bởi các chuyên gia trong ngành. Với sự lựa chọn cẩn thận các chỉ báo và công cụ giao dịch bổ sung. Hoặc tải xuống các chỉ báo tùy chỉnh riêng lẻ mà các nhà phát triển khác đã lập trình.

Cài đặt công cụ chỉ báo MT4

Tìm tập tin MT4 mà bạn đã tải về và sao chép nó vào bộ nhớ đệm của bạn. Sau đó, trong MT4, đến “File – Tập tin” và chọn “Open Data Folder – Mở thư mục dữ liệu”. Từ đó sẽ có một cửa sổ thư mục mới mở ra. Mở thư mục “MQL4” và sau đó là thư mục “Indicators – Các chỉ báo”. Dán chỉ báo vừa sao chép của bạn vào thư mục này. Sau đó khởi động lại MT4. Chỉ báo tùy chỉnh mới sẽ xuất hiện trong danh sách các chỉ báo trong “Navigator – Bộ điều hướng”.

Cách tắt chỉ báo trong MetaTrader 4

Để tắt các chỉ báo. Hãy sử dụng phím tắt “CTRL + I” để hiển thị danh sách các chỉ báo của bạn. Chọn chỉ báo bạn muốn tắt bằng cách nhấp chuột vào nó và sau đó nhấp nút “Delete – Xóa”.

“Các chiến binh” trong thị trường chứng khoán phái sinh quốc tế và Forex với tên gọi Metatrader (MT) có vẻ là quá quen thuộc đối với các nhà đầu tư trong lĩnh vực này. Vậy phần mềm MT4 và MT5 là gì và chúng có những điểm gì nổi bật? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây cùng chúng tôi nhé!

“Anh em” nhà MT

MT4 và MT5 là hai loại phần mềm biểu đồ tính năng cao, trong đó MT4 được ra mắt vào năm 2005 và MT5 hiện diện 6 năm sau đó vào 2011 và được nhiều người nhầm tưởng là phiên bản mới của MT4.

Phần mềm MT4 và MT5

Phần mềm MT4 và MT5

So sánh “tiền bối” MT4 và “hậu bối” MT5

Phần mềm MT4 và MT5 có hệ thống riêng biệt không liên quan nên không có tính tương tích. Chính vì điều này, bạn không thể đăng nhập MT5 trên tài khoản MT4 mà cần mở tài khoản chuyên dụng riêng. Về so sánh giữa 2 phần mềm này, bạn có thể xem xét dựa trên 4 yếu tố sau đây.

Xem thêm: Đánh giá sàn DEX Investing lừa đảo? Review chi tiết 2022

Điều chỉnh chỉ số, khó hay dễ?

Trong khi MT4 khó điều chỉnh thì MT5 hiện đại và dễ điều chỉnh hơn.

Khung thời gian, “chiến binh” nào vượt trội hơn?

Xét về tính năng thời gian, có thể thấy MT5 vượt trội hơn hẳn khi:

  • MT4 có 9 khung (1 phút, 5 phút, 15 phút, 30 phút, 1 giờ, 4 giờ, 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng)
  • MT5 có hẳn 19 khung (1 phút, 2 phút, 3 phút, 4 phút, 5 phút, 6 phút, 10 phút, 12 phút, 15 phút, 20 phút, 30 phút, 1 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 8 giờ, 12 giờ, 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng)

Khung thời gian của phần mềm

Khung thời gian của phần mềm

Thao tác trên các phần mềm có gì nổi bật?

Đối với MT4, vì lượng tiêu thụ thẻ nhớ thấp nên PC tính năng thấp, thao tác chậm. Ngược lại, MT5 với lượng tiêu thụ thẻ nhớ cao nên PC cần tính năng cao, điều đó làm cho thao tác ở phần mềm này nhanh hơn.

Chỉ số chuyên dụng được hỗ trợ ra sao?

Có thể sử dụng chỉ số (indicator) chuyên dụng cho cả MT4 và MT5, tuy vậy, indicator hỗ trợ cho MT5 ít hơn so với MT4.

Một vài điểm nổi bật cần biết về MT5

  • MT5 có 6 loại lệnh chờ, bao gồm: Buy Limit, Sell Limit, Buy Stop, Sell Stop, Buy Stop Limit, Sell Stop Limit.
  • MT5 linh hoạt và dễ dàng để chạy nhiều loại thị trường, như hàng hóa, chỉ số, CFD tùy theo các broker.
  • MT5 có hẳn 19 khung thời gian để giao dịch, cho bạn đa dạng lựa chọn khoảng thời gian phù hợp.
  • MT5 có thêm nhiều indicator mới cho các trader. Đặc biệt hơn, một số điều mới lạ như mở biểu đồ trong biểu đồ, xem hình dưới,… cũng xuất hiện trong phần mềm cải tiến này.
  • MT5 được cải thiện về phần Strategy Tester cho EA (Robot)

Ưu điểm nổi bật của MT5

Tóm lại, tùy theo nhu cầu, nếu bạn thích trải nghiệm mới lạ hơn, MT5 cũng là sự lựa chọn thú vị.

Các nhà đầu tư chứng khoán chắc chắn đã từng nghe đến thuật ngữ blue chip. Tuy nhiên lại không mấy người hiểu kỹ blue chip là gì hay chứng khoán blue chip là gì. Trong thời gian qua thị trường chứng khoán Việt Nam tận mắt thấy sự lên ngôi của khá nhiều mã cổ phiếu blue chip. Vậy chuẩn xác thì mã blue chip là gì? Làm sao để đầu tư hiệu quả vào nhóm cổ phiếu này? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Cổ phiếu blue chip là gì?

Thuật ngữ blue chip xuất phát từ trò chơi poker ở những sòng bài lớn trên thế giới. Trong trò chơi này, tiền được quy đổi sang các thẻ nhựa đa dạng màu sắc không giống nhau, mỗi chủng màu ứng với một trị giá tiền xấu nhất định, ví dụ: một thẻ đỏ ứng với 10$, thẻ phạt 100$ … Trong đó, thẻ chip màu xanh (blue) là thẻ đắt giá nhất. Cũng từ đó, thuật ngữ này bắt đầu được ứng dụng trên thị trường chứng khoán để chỉ những cổ phiếu lớn, có giá trị. Và người đầu tiên đưa định nghĩa cổ phiếu blue chip đến với nhà đầu tư là Oliver Gingold, người đã từng công tác tại công ty dow jones được nhiều người biết đến, ông đã sử dụng từ chuyên môn này để miêu tả những cổ phiếu giá cao, từ 200 usd trở lên trên thị trường chứng khoán Mỹ. Nhưng, hiện tại, giá cổ phiếu không phải là tiêu chuẩn mấu chốt để nhận xét một blue chip nữa.

Cổ phiếu blue chip là những cổ phiếu có trị giá vốn hóa lớn đến cực kỳ lớn, luôn nằm trong top đầu những công ty cùng ngành. Ngoài điều kiện về vốn hóa thị trường thì các cổ phiếu được cho là một blue chip stock phải chấp thuận thêm vài vấn đề kiện khác về tiền công, cổ tức, giá cổ phiếu, tốc độ phát triển…

Cổ phiếu blue chip là gì?

Cổ phiếu blue chip là gì?

Ở mỗi đất nước khác nhau thì những tiêu chuẩn này cũng sẽ điều chỉnh tương xứng, sao cho hợp với điều kiện kinh tế tại đất nước đó. Tại Mỹ, các cổ phiếu blue chip cần có vốn hóa thị trường từ 10 tỷ usd trở lên, còn ở nước ta, các cổ phiếu blue chip là những cổ phiếu có vốn hóa thị trường trên 10 ngàn tỷ đồng.

Đặc điểm hay gặp ở cổ phiếu blue chip

Tôi nghĩ rằng lúc nắm vững 5 đặc trưng dưới đây, bạn có thể nằm lòng định nghĩa blue chip là gì.

Có bản quyền vốn hóa thị trường lớn: tiêu chuẩn mấu chốt nhất để xếp một mã cổ phiếu nào đó có thuộc vào nhóm blue chip hay không chính là vốn hóa thị trường. Như vừa tìm hiểu, thị trường chứng khoán Việt Nam quy định cổ phiếu blue chip cần có trị giá vốn hóa trên 10.000 tỷ vnd.

Doanh nghiệp có năng lực vốn mạnh: để có bản quyền trị giá vốn hóa lớn đều trên dĩ nhiên doanh nghiệp phát hành cổ phiếu và có năng lực vốn mạnh. Xếp hạng tín dụng cao mỗi năm, tổng nợ thấp, trị tài sản lớn, nguồn thu tiền mặt dồi dào,…theo tiêu chuẩn để nhận định một công ty phát hành cổ phiếu có năng lực vốn mạnh hay không.

Tốc độ phát triển an toàn: đặc trưng này bày tỏ ở việc giá cổ phiếu blue chip có chiều hướng tăng đều qua hàng năm, dẫu vận tốc tăng không quá cao tuy nhiên đều và an toàn, tạo cảm nhận ổn định cho nhà đầu tư. Chuyện này cũng thể hiện doanh nghiệp công tác với hiệu quả cao và tồn tại lâu dài.

Sản phẩm quen thuộc, thương hiệu nổi tiếng: các cổ phiếu blue chip đều là cổ phiếu của những công ty nức danh dẫn đầu hành tinh mà gần như mọi người đều biết đến hoặc tên tuổi lớn đạt đến mức mọi người sẽ không hề hay biết công ty đó buôn bán lĩnh vực nào tuy nhiên chỉ cần đề cập tới thương hiệu doanh nghiệp là sẽ biết ngay. Các lĩnh vực mua đi bán lại của các cổ phiếu blue chip cũng thường rất thân quen, là các giải pháp tồn tại trong cuộc sống hàng ngày như kỹ thuật, sản phẩm tiêu dùng…

Là công ty đầu ngành: hầu hết cổ phiếu blue chip đều có nguồn gốc từ doanh nghiệp thuộc top 3 trong ngành, có doanh số lớn, quy mô vận hành rộng. Dựa vào đặc điểm quan trọng này, các mã cổ phiếu blue chip thường thay mặt cho nhóm chỉ số chứng khoán cao nhất thị trường.

Ví dụ như tại thị trường chứng khoán Việt Nam có chỉ số vn30, hnx30 thay mặt cho nhóm cổ phiếu các doanh nghiệp lớn nhất ngành. Chúng chiếm hơn 80% vốn hóa thị trường. Đây là đặc điểm mấu chốt cần khắc ghi lúc bạn tìm hiểu blue chip là gì.

Xem thêm: Junk bond là gì? Những điều cần biết về junk bond – trái phiếu rủi ro cao

Có nên đầu tư vào cổ phiếu blue chip không?

Để đưa ra được lựa chọn có nên đầu tư vào cổ phiếu blue chip hay không thì phải lệ thuộc vào quá nhiều các yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về góc cạnh chủ quan thì hầu hết lệ thuộc vào sở thích của mỗi chúng ta. Đơn giản là bạn thích một doanh nghiệp nào đó và chọn lựa nó để đầu tư mà không vì bất cứ nguyên nhân nào khác.

Có nên đầu tư vào cổ phiếu blue chip không?

Có nên đầu tư vào cổ phiếu blue chip không?

Trái lại, ở góc độ trung lập, nhà đầu tư cần định vị rõ yêu cầu, sự nhận biết và giới hạn cam chịu nguy cơ của bản thân lúc tham gia vào thị trường chứng khoán. Một nhà đầu tư thông hiểu về phạm trù kỹ thuật dứt khoát sẽ quyết định những cổ phiếu có liên quan đến kỹ thuật để đầu tư, hay 1 bác sĩ, dược sỹ muốn đầu tư chứng khoán thì họ sẽ đánh giá đến các mã cổ phiếu ngành dược, y tế đầu tiên. Một nhà đầu tư ít vốn, không ưa phiêu lưu thì quyết định những cổ phiếu ổn định, phát triển thấp, trái lại một nhà đầu tư có độ chấp thuận nguy cơ cao có thể quyết định những cổ phiếu có tốc độ phát triển cao tuy nhiên bù cho nguy cơ cũng cao tương xứng …

Kinh nghiệm đầu tư cổ phiếu blue chip

Chia nhỏ bỏ tiền đầu tư

Không nên đầu tư theo dạng bỏ trứng vào một giỏ nếu bạn không muốn mất trắng. Thay vào đó hãy chia vốn thành nhiều phần nhỏ. Trong đó, blue chip chỉ nên chiếm một phần trong danh mục đầu tư của bạn.

Phần còn lại bạn có mua giấy chứng nhận quỹ, trái phiếu, nhà đất hoặc cổ phiếu penny, midcap. Kế hoạch chia nhỏ vốn góp phần giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro.

Đa dạng các sản phẩm đầu tư

Nếu lựa chọn đầu tư vào nhóm blue chip, bạn cần phân bố tiềm lực tài chính vào 3 – 5 mã. Nói chung, bạn đừng chỉ chú trọng vào một mã tuy nhiên cũng đừng tập trung vốn vào quá nhiều mã. Việc tập trung vào những mã tiềm năng nhất sẽ tăng khả năng thắng khá nhiều cho bạn.

Cổ phiếu blue chip là một công cụ tài chính phải có trong bất cứ một các sản phẩm đầu tư nào của cả nhà đầu tư cá nhân lẫn các đơn vị lớn. Tính ổn định và vững mạnh dường như là tiêu chuẩn sáng giá nhất khiến cổ phiếu blue chip trở nên bắt mắt và được chuộng hơn. Tuy vậy, để thành công lúc đầu tư vào cổ phiếu blue chip, các bạn nên tìm hiểu thật cặn kẽ về doanh nghiệp, về nhóm ngành và cả những vấn đề kinh tế khác. Và dù các bạn có chọn lựa cách thức đầu tư nào thì cũng cần chuẩn bị toàn bộ các kiến thức tìm hiểu, vốn hiểu biết chung về thị trường để chủ động hơn trong mọi tình thế.

 

PPI là một chỉ số kinh tế khá quan trọng và có sức ảnh hưởng lớn đến thị trường forex. Với các trader, tìm hiểu thị trường thông qua các con số là điều thiết yếu trước bất kì một lựa chọn giao dịch nào. Vậy chỉ số PPI là gì và nó có ảnh hưởng thế nào đến thị trường. Hãy cùng mình tìm hiểu nhé.

Tổng quan chỉ số PPI là gì?

Định nghĩa chỉ số PPI là gì?

PPI là gì? Chỉ số PPI là viết tắt của từ producer price indexes, được hiểu là chỉ số sản xuất, một tập hợp chỉ số định lượng sự chuyển biến bình quân theo thời gian của mức giá bán mà các đơn vị sản xuất sản phẩm, giải pháp nhận được. Đây chính là chi phí cơ bản chưa gồm có thuế.

Tổng quan chỉ số PPI là gì?

Chỉ số PPI là gì?

PPI lõi là gì?

Nhiều nhà kinh tế nghiên cứu PPI trừ đi thực phẩm và năng lượng, là PPI lõi. Tại sao vậy? Chỉ vì giá thực phẩm và năng lượng biến đổi cực nhanh. Giá năng lượng có thể bị tác động bởi khí hậu, ví dụ như nếu bão gây ảnh hưởng đến các dàn khoan dầu thì sẽ tác động đến sản lượng thu thập. Chuyện tương đồng cũng có khả năng gây nên đối với thực phẩm. Là vì nguyên nhân này phải ngoại trừ chúng để thấy được xu hướng lạm phát thật của PPI.

Công thức tính chỉ số PPI

Tính chỉ số PPI được dùng cho theo công thức laspeyres đã được sửa đổi để đối chiếu doanh số kỳ gốc với doanh số kỳ tại thời điểm này của một sản phẩm.

Công thức tính PPI gần với phương pháp suy tính thực tiễn dưới đây:

Ii = [{∑QoPo(Pi/Po)}/∑QoPo] *100

Trong đó:

  • Po là giá của hàng hóa trong thời kỳ cơ bản
  • Pi là giá của một loại hàng hóa trong thời kỳ hiện tại
  • Qo là số lượng hàng hóa được vận chuyển trong các thời kỳ gốc.

Trong công thức này, chỉ số là trị giá bình quân có trọng số của các mối liên hệ về giá (tỉ lệ giá cho mỗi sản phẩm = pi/po. Biểu thức QoPo bày tỏ các trọng số trong biểu mẫu giá trị.

Nhằm thay đổi độ chuẩn xác của PPI, tạm tính về sự chuyển biến thị trường các vật dụng được lấy trọng số theo quy mô và sự quan trọng của chúng.

Thông tin để tính trọng số các con số mẫu hàng hầu hết có nguồn gốc từ các cuộc tìm hiểu thông tin kinh tế của cục điều tra dân số nước Mỹ. Các trọng số này 5 năm được cập nhập 1 lần.

Xem thêm: Rollover là gì? Cách sử dụng Rollover khi giao dịch Forex 2022

Tác dụng của chỉ số PPI

Chỉ báo kinh tế quan trọng và cần thiết

Chỉ số PPI bổ sung cho nhiều nhà chuyên môn về kinh tế, nhà giao dịch vầ đầu tư các dữ liệu quan trọng về xu thế thị trường ở các thời gian khác nhau của sau một thời gian sản xuất.

Điều đó hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp thuận lợi đưa ra những lựa chọn góp vốn cho các chuyên gia phân tích trong lĩnh vực quan sát các xu thế kinh tế và kiếm tìm đầu mối về lạm phát trong thời gian tới.

Chỉ số sản xuất cũng giá trị trong việc nhắc tới xu thế đối với thị trường và cho biết làn sóng chỉ số giá tiêu dùng CPI. Lúc thị trường tăng thì tiếp đó số ít tháng chỉ số giá tiêu dùng cũng sẽ tăng vì những công ty chuyển tiếp khoản tiền phải trả cho sang khách hàng.

Tác dụng của chỉ số PPI

Tác dụng của chỉ số PPI

PPI miêu tả sự biến chuyển thị trường mức trung bình trong sản phẩm cố định được mua bởi đơn vị sản xuất và định lượng sự lạm phát trong vùng sản xuất của một đất nước.

Tỉ lệ phần trăm điều chỉnh PPI định lượng chi phí lạm phát và dự báo sự biến chuyển tới đây của cả chỉ số tiêu dùng CPI. Do đó mà FED và các ngân hàng nhà nước các quốc gia đều dùng chỉ số này để tạo nên các chính sách tài khóa và tiền tệ.

PPI làm cơ sở để thay đổi hợp đồng

Thông tin của PPI được ứng dụng trong lĩnh vực chỉnh lý các hợp đồng giao dịch. Các hợp đồng thường chỉ định lượng tiền sẽ được chi trả vào trước thời điểm nào đó trong tương lai và thường gồm một khoản mục đặt điều kiện giải nghĩa cho các thay đổi của giá nhập.

Công cụ deflator – giảm phát của những thông tin kinh tế khác

Để thấu hiểu chức năng của CCP trong việc giảm thiểu phát thông tin kinh tế khác thông qua ví dụ sau: thông tin PPI được ứng dụng để tính toán mức phát triển thực tiễn của tổng sản phẩm quốc nội GDP của một đất nước thay vì mức phát triển danh nghĩa của đất nước đó.

Ảnh hưởng của chỉ số PPI đến thị trường forex và trader

Một vài người nhận định chỉ số PPI hiếm gặp ảnh hưởng đến đồng usd, chuyện này là đánh giá sai lầm. Khi nền kinh tế thực có một lúc chậm giữa việc nâng giá từ các đơn vị sản xuất và kết quả chung cuộc là lạm phát tốt hơn dẫn tới khách mua hàng phải tiêu tiền phần nhiều hơn.

Sức ép khủng hoảng sẽ xúc tiến FED xét lợi tức. Như vậy là, việc bớt PPI mang tới lạm phát ít hơn làm nên sự nghi ngờ về những hành vi ngầm của FED.

Giá sản xuất tốt hơn dẫn tới việc tăng thu nhập. Đây chính là dấu hiệu tích cực cho nền kinh tế, cổ phiếu, forex… Miễn sao xu thế lên giá ở mức độ phù hợp. Sự phát triển kinh tế đồng thời là một điều nhận xét trị giá của đồng tiền, sự chuyển biến PPI là chỉ tiêu của FED. Nó có thể xem là tác nhân tích cực xúc tiến giá đồng usd vì chuyện này biểu hiện nền kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh.

Sự khác biệt giữa PPI và CPI?

PPI là một chỉ số của giá thương phẩm. Trái lại, CPI định lượng cả giá của thương phẩm và dịch vụ – nhà, giao thông, y tế và những giải pháp khác chiếm 50% của CPI.

Sự khác biệt giữa PPI và CPI?

Sự khác biệt giữa PPI và CPI?

Trong chỉ số giá sinh (PPI), doanh số và thuế không được tính vào lãi của đơn vị sản xuất bởi các điều này gián tiếp đem đến quyền lợi cho đơn vị sản xuất. Trái lại, chỉ số giá tiêu dùng (cpi) gồm có thuế và doanh số vì những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khách mua hàng bằng việc phải trả phần nhiều hơn cho sản phẩm và dịch vụ.

Chỉ số giá sản xuất (PPI) thường được ứng dụng để suy tính sự phát triển thật sự bằng phương pháp chỉnh lý nguồn thù lao phóng đại và chỉ số giá tiêu dùng (cpi) hay được dùng để suy tính biến đổi trong kinh phí sinh hoạt bằng phương pháp thay đổi doanh số và các nguồn tài chính.

Hy vọng thông qua bài viết này giới đầu tư đã hiểu hơn về chỉ số PPI là gì? Qua đó xem xét và đánh giá sự quan trọng của chỉ số kinh tế một cách chuẩn xác giúp đạt được những đánh giá đúng trước thời điểm cung cấp dịch vụ trong thị trường forex.