Tag

Lãi suất ngân hàng

Browsing

Theo Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), lãi suất liên ngân hàng đang hình thành mặt bằng mới vào tháng 4. So với đầu năm, lãi suất liên ngân hàng đã tăng 0,96 -1,13 điểm % ở tất cả các kỳ hạn từ một tháng trở xuống.

Trong 4 tháng đầu năm lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng trở lại do chênh lệch huy động – tín dụng thu hẹp. 

Tính đến ngày 13/5/2021, lãi suất qua đêm ở mức 1,24%/năm trong khi lãi suất kỳ hạn 1 tuần và kỳ hạn 1 tháng đều ở mức 1,38%/năm. Lãi suất liên ngân hàng ở các kỳ hạn này đã cao hơn mức bình quân trong quý I/2021.

Lãi suất có dấu hiệu tăng nhưng chưa đáng ngại
 - Ảnh 1.

Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), nhu cầu tín dụng đã phục hồi mạnh mẽ trong 4 tháng đầu năm nay, tổng dư nợ cho vay tăng 3,34% so với cuối năm 2020 trong khi cung tiền M2 tăng chậm hơn ở mức 2,90%. 

VDSC cho rằng thanh khoản hệ thống ngân hàng tuy bớt dồi dào hơn so với các tháng trước nhưng vẫn cao hơn mức trước đại dịch, đó lãi suất tăng chưa phải là điều đáng ngại.

Lãi suất huy động nhích nhẹ

Cũng theo VDSC, lãi suất huy động của hầu hết các ngân hàng thương mại nhích nhẹ 0,1-0,2% điểm vào đầu tháng 3. Tuy nhiên, khảo sát cũng cho thấy vào thời điểm tháng 4/2021 và tháng 5/2021, lãi suất huy động của hầu hết các ngân hàng vẫn duy trì ở mức ổn định.

Theo số liệu từ FiinGroup, lợi nhuận sau thuế của 19/27 ngân hàng niêm yết tăng 86,7% so với cùng kỳ trong quý 1/2021, một phần nhờ tỷ suất lợi nhuận ròng (NIM) tốt hơn. Tính theo năm của 19 ngân hàng niêm yết, NIM đã tăng lên 4,3% trong quý 1/2021, tăng 0,4 điểm % so với cùng kỳ năm ngoái.

Dù VDSC kỳ vọng NIM của các ngân hàng sẽ chịu áp lực trong năm 2021 do Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục khuyến khích việc cắt giảm lãi suất cho vay, nhưng các số liệu trên cho thấy lãi suất cho vay vẫn chưa giảm tương ứng với tốc độ giảm lãi suất huy động vào năm 2020.

Đánh giá về lãi suất huy động trong thời gian tới, nhiều ý kiến cho rằng lạm phát tăng cao sẽ tạo áp lực lên lãi suất. Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch COVID-19 bùng phát trở lại, VDSC kỳ vọng NHNN tiếp tục giữ nguyên lãi suất điều hành để hỗ trợ doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung.

Lãi suất ngân hàng OceanBank tháng 5/2021 cao nhất là 6,6%/năm - Ảnh 1.

Nguồn: OceanBank

Trong tháng 5, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên Đại Dương (OceanBank) không thay đổi so với ghi nhận vào đầu tháng trước. Biểu lãi suất thường lĩnh lãi cuối kỳ của khách hàng cá nhân niêm yết tại quầy trong khung từ 3,3%/năm đến 6,6%/năm. Thời gian triển khai huy động vốn là từ 1 tháng đến 36 tháng.

Trong đó, khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được áp dụng lãi suất lần lượt là 3,3%/năm và 3,4%/năm. Ba kỳ hạn gửi 3 – 5 tháng tiếp tục được duy trì với lãi suất là 3,5%/năm.

  • Lãi suất ngân hàng OceanBank cập nhật tháng 6/2021

Lãi suất ngân hàng niêm yết tại hai kỳ hạn 6 tháng và 7 tháng là 5,3%/năm. Tiền gửi tại kỳ hạn 8 tháng và 9 tháng được huy động với lãi suất 5,4%/năm. Hai kỳ hạn 10 tháng và 11 tháng đang được OceanBank niêm yết lãi suất lần lượt là 5,5%/năm và 5,8%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, ngân hàng đang áp dụng lãi suất tiết kiệm cùng mức 6,1%/năm. Tiếp đó tại kỳ hạn 15 tháng có lãi suất là 6,25%/năm.

Đối với 3 kỳ hạn cuối 18, 24 và 36 tháng, lãi suất tiết kiệm áp dụng cùng mức 6,6%/năm. Đây cũng đang là mức lãi suất cao nhất đang được huy động tại ngân hàng OceanBank trong thời điểm hiện tại.

Trường hợp khách hàng gửi tiết kiệm online được hưởng lãi suất tương tự với lãi suất niêm yết tại quầy tại các kỳ hạn tương ứng. Biểu lãi suất ngân hàng OceanBank áp dụng cho tiền gửi online duy trì trong khoảng 3,3%/năm đến 6,6%/năm, không đổi so với trước.

Các khoản tiền gửi tại kỳ hạn ngắn 1- 3 tuần và tiền gửi không kỳ hạn được áp dụng cùng mức 0,2%/năm, triển khai tại cả hai hình thức gửi tại quầy và gửi online.

Biểu lãi suất ngân hàng OceanBank áp dụng với khách hàng cá nhân

THỜI HẠN

LÃI SUẤT (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

Tại quầy

Online

Không kỳ hạn

0,2

0,2

1 tuần

0,2

0,2

2 tuần

0,2

0,2

3 tuần

0,2

0,2

01 tháng

3,3

3,3

02 tháng

3,4

3,4

03 tháng

3,5

3,5

04 tháng

3,5

3,5

05 tháng

3,5

3,5

06 tháng

5,3

5,3

07 tháng

5,3

5,3

08 tháng

5,4

5,4

09 tháng

5,4

5,4

10 tháng

5,5

5,5

11 tháng

5,8

5,8

12 tháng

6,1

6,1

13 tháng

6,1

6,1

15 tháng

6,25

6,25

18 tháng

6,6

6,6

24 tháng

6,6

6,6

36 tháng

6,6

6,6

Nguồn: OceanBank

Tương tự với khách hàng cá nhân, biểu lãi suất huy động tiền gửi OceanBank áp dụng với khách hàng doanh nghiệp cũng được giữ nguyên so với trước. Biểu lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ được triển khai trong phạm vi từ 2,8%/năm đến 4,6%/năm với các kỳ hạn gửi từ 1 – 24 tháng.

Ngoài hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, khách hàng doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn các kỳ trả lãi khác như: lĩnh lãi đầu kỳ (2,72%/năm – 4,39%/năm), lĩnh lãi hàng tháng (2,79%/năm – 4,5%/năm), lĩnh lãi hàng quý (4,42%/năm – 4,52%/năm)

Biểu lãi suất huy động vốn đối với khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank

KỲ HẠN

LÃI SUẤT (%/năm)

VNĐ

Lĩnh lãi cuối kỳ

Lĩnh lãi đầu kỳ

Lĩnh lãi hàng tháng

Lĩnh lãi hàng quý

TGTT và TKKKH, vốn chuyên dùng.

0,1

 

 

 

Over Night

0,1

 

 

 

1 tuần

0,15

 

 

 

2 tuần

0,15

 

 

 

3 tuần

0,15

 

 

 

01 tháng

2,8

2,72

 

 

02 tháng

2,8

2,72

2,79

 

03 tháng

3

2,91

2,99

 

04 tháng

3

2,91

2,98

 

05 tháng

3

2,91

2,98

 

06 tháng

3,5

3,38

3,47

 

07 tháng

3,5

3,38

3,47

 

08 tháng

3,5

3,38

3,46

 

09 tháng

3,6

3,47

3,55

 

10 tháng

3,6

3,47

3,55

 

11 tháng

3,6

3,47

3,54

 

12 tháng

4,6

4,39

4,5

4,52

24 tháng

4,6

4,39

4,4

4,42

Nguồn: OceanBank

Đây là mức lãi suất tối đa, chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách vui lòng liên hệ Chi nhánh/Phòng giao dịch OceanBank để biết thêm chi tiết.

 

Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered (Việt Nam) là ngân hàng có 100% vốn nước ngoài hoạt động lâu đời tại Việt Nam. So sánh trên thị trường, lãi suất ngân hàng Standard Chartered tương đối thấp và được cập nhật thường xuyên.

Theo khảo sát ngày 19/5, biểu lãi suất tiền gửi VND đối với khách hàng cá nhân niêm yết tại quầy dao động từ 0%/năm đến 0,67%/năm áp dụng tại các kỳ hạn 1 tuần đến 36 tháng.

Cụ thể, tiền gửi ngân hàng tại các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần và 1 tháng đang được ấn định cùng mức lãi suất là 0%/năm. Hai kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng đang được áp dụng lãi suất lần lượt là 0,06%/năm và 0,09%/năm.

  • Lãi suất ngân hàng Standard Chartered cao nhất tháng 6/2021 là bao nhiêu?

Lãi suất tiết kiệm ấn định tại kỳ hạn 6 tháng là 0,13%/năm, trong khi đó kỳ hạn 9 tháng hưởng lãi suất 0,17%/năm.

Standard Chartered huy động vốn tại kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng với cùng mức lãi suất là 0,26%/năm. Khoản tiết kiệm tại kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng được niêm yết lãi suất là 0,37%/năm và 0,48%/năm.

Ngân hàng triển khai lãi suất tiết kiệm là 0,58%/năm và 0,68%/năm tương ứng với hai kỳ hạn 30 tháng và 36 tháng. 

Tại các kỳ hạn ngày lẻ, khách hàng thỏa thuận trực tiếp với nhân viên ngân hàng tại quầy giao dịch.

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered áp dụng cho tiền gửi tại quầy

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered mới nhất tháng 5/2021 - Ảnh 1.

Nguồn: Standard Chartered Bank

Lãi suất tiền gửi trực tuyến tại Ngân hàng Standard Chartered đang được niêm yết trong khoảng từ 0%/năm – 0,78%/năm, áp dụng cho tiền gửi tại kỳ hạn 1 – 36 tháng. Ngân hàng áp dụng lãi suất tiết kiệm qua kênh online cao hơn so với gửi tại quầy tại đa số các kỳ hạn.

Standard Chartered Bank đang triển khai mức lãi suất ngân hàng cao nhất là 1,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm trực tuyến tại kỳ hạn 12 tháng. 

Lãi suất tiền gửi trực tuyến tại ngân hàng Standard Chartered

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered mới nhất tháng 5/2021 - Ảnh 2.

Nguồn: Standard Chartered Bank

Các thông tin lãi suất ngân hàng trên có thể thay đổi theo từng thời điểm mà không cần báo trước. Quý khách vui lòng liên hệ ngân hàng Standard Chartered để biết thêm chi tiết.

Trong tháng 5, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) vẫn tiếp tục triển khai biểu lãi suất tiền gửi đã áp dụng từ tháng trước. Khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm nhận lãi cuối kỳ trong thời gian 1 – 36 tháng được hưởng lãi suất từ 3,1%/năm đến 6,5%/năm)

Trong đó, lãi suất ngân hàng áp dụng tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lần lượt là 3,1%/năm và 3,2%/năm. Tiền gửi tại kỳ hạn 3 – 5 tháng có cùng lãi suất là 3,4%/năm.

Khách hàng gửi tiết kiệm tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng đang được Saigonbank áp dụng cùng mức lãi suất là 5,1%/năm. Tiếp đó lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 12 tháng được duy trì ở mức 5,6%/năm, không đổi so với tháng trước.

Tại kỳ hạn 13 tháng, Saigonbank đang huy động tiền gửi với lãi suất 6,5%/năm. Đây cũng đang là mức lãi suất cao nhất mà khách hàng cá nhân được hưởng ở thời điểm hiện tại.

Với ba kỳ hạn dài nhất là 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng, lãi suất ngân hàng Saigonbank được ấn định cùng mức 6%/năm.

Khách hàng có nhu cầu gửi tiền ngân hàng trong thời gian ngắn 1 – 3 tuần chỉ được áp dụng lãi suất ở mức thấp 0,2%/năm.

Ngoài hình thức tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, Saigonbank cũng triển khai đa dạng các kỳ lĩnh lãi khác như: lĩnh lãi hàng tháng (3,1%/năm – 6,3%/năm), lĩnh lãi hàng quý (3,4%/năm – 5,79%/năm) và lĩnh lãi trước (3,09%/năm – 6,08%/năm).

Biểu lãi suất ngân hàng Saigonbank áp dụng với khách hàng cá nhân

Kỳ hạn

Trả lãi cuối kỳ (%/năm)

Trả lãi hàng quý (%/năm)

Trả lãi hàng tháng (%/năm)

Trả lãi trước (%/năm)

Tiết kiệm không kỳ hạn

 

 

0,20%

 

Tiết kiệm có kỳ hạn

 

 

 

 

01 tuần

0,20%

 

 

 

02 tuần

0,20%

 

 

 

01 tháng

3,10%

 

3,10%

3,09%

02 tháng

3,20%

 

3,20%

3,19%

03 tháng

3,40%

3,40%

3,39%

3,37%

04 tháng

3,40%

 

3,38%

3,36%

05 tháng

3,40%

 

3,38%

3,35%

06 tháng

5,10%

5,07%

5,05%

4,97%

07 tháng

5,10%

 

5,04%

4,95%

08 tháng

5,10%

 

5,03%

4,93%

09 tháng

5,10%

5,04%

5,02%

4,91%

10 tháng

5,10%

 

5,01%

4,89%

11 tháng

5,10%

 

4,99%

4,87%

12 tháng

5,60%

5,49%

5,47%

5,31%

13 tháng

6,50%

 

6,30%

6,08%

18 tháng

6,00%

5,79%

5,76%

5,50%

24 tháng

6,00%

5,71%

5,68%

5,36%

36 tháng

6,00%

5,56%

5,53%

5,08%

Nguồn: Saigonbank

Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp cũng được giữ nguyên biểu lãi suất huy động trong tháng này. Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của khách hàng tổ chức giao động trong khoảng từ 2,8%/năm đến 5%/năm, áp dụng cho loại kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của khách hàng tổ chức

Kỳ hạn

Lãi suất (% năm)

1. Loại không kỳ hạn

0,20%

2. Loại 01 tuần

0,20%

3. Loại 02 tuần

0,20%

4. Loại kỳ hạn 01 tháng

2,80%

5. Loại kỳ hạn 02 tháng

3,00%

6. Loại kỳ hạn 03 tháng

3,20%

7. Loại kỳ hạn 04 tháng

3,20%

8. Loại kỳ hạn 05 tháng

3,20%

9. Loại kỳ hạn 06 tháng

4,90%

10. Loại kỳ hạn 07 tháng

4,90%

11. Loại kỳ hạn 08 tháng

4,90%

12. Loại kỳ hạn 09 tháng

4,90%

13. Loại kỳ hạn 10 tháng

4,90%

14. Loại kỳ hạn 11 tháng

4,90%

15. Loại kỳ hạn 12 tháng

5,00%

16. Loại kỳ hạn 13 tháng

5,00%

17. Loại kỳ hạn 18 tháng

5,00%

18. Loại kỳ hạn 24 tháng

5,00%

19. Loại kỳ hạn 36 tháng

5,00%

Nguồn: Saigonbank

'Lãi suất liên ngân hàng sẽ hạ nhiệt vào cuối quý II' - Ảnh 1.

(Ảnh minh họa: Tạp chí Tài chính).

Trong báo cáo phân tích mới đây, Chứng khoán KB (KBSV) nhận định thanh khoản tiền  chịu áp lực hơn so với trước do tín dụng tăng mạnh và hoạt động mua ngoại tệ giao ngay bị hạn chế.

Cụ thể, tín dụng trong 4 tháng đầu năm tăng mạnh hơn nhiều so với huy động vốn, đặc biệt là trong tháng 4 tạo áp lực lên thanh khoản hệ thống. Tính tới ngày 16/4, dư nợ tín dụng đã đạt mức tăng 3,34% so với đầu năm, cao hơn rất nhiều so với mức tăng 1,41% cùng kỳ năm ngoái và mức 1,47% vào trung tuần tháng 3. 

Mặt khác, huy động vốn lại đang có dấu hiệu tăng trưởng chậm hơn tín dụng, khi tính tới ngày 19/3, tăng trưởng huy động vốn mới chỉ đạt 0,54% trong khi tăng trưởng tín dụng đã đạt 1,47%. 

Ngoài ra, nghiệp vụ bơm tiền đồng thông qua hoạt động mua ngoại tệ giao ngay của Ngân hàng Nhà nước bị hạn chế phần nào khiến thanh khoản bớt dồi dào hơn so với cuối năm 2020.

“Dấu hiệu thanh khoản chịu áp lực đã khiến diễn biến lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn tăng tương đối mạnh trong tháng 4”, KBSV đánh giá.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn qua đêm tăng mạnh từ khoảng 0,15% trong 3 tháng đầu năm lên 0,5%/năm vào cuối tháng 4. 

'Lãi suất liên ngân hàng sẽ hạ nhiệt vào cuối quý II' - Ảnh 2.

Diễn biến tương tự cũng được quan sát thấy ở các kỳ hạn còn lại. Khối lượng giao dịch trên thị trường liên ngân hàng tập trung ở kỳ hạn qua đêm với tổng giá trị giao dịch tăng gấp 2 so với cùng kỳ.

Dự báo trong tháng 5, KBSV cho rằng diễn biến lãi suất liên ngân hàng sẽ duy trì ở mức cao, khoảng 0,5% -1% cho lãi suất qua đêm, do chênh lệch giữa tín dụng và huy động bị nới rộng trong 4 tháng đầu năm vẫn tạo áp lực ngắn hạn trong đầu tháng 5.

Tuy nhiên, nhóm phân tích cũng nhận định diễn biến phức tạp của dịch bệnh trong 2 tuần qua sẽ khiến cầu tín dụng bị ảnh hưởng.

“Ngoài ra, dòng tiền nội tệ thông qua kênh giao dịch mua ngoại tệ sẽ quay trở lại vào cuối tháng 6 và đầu tháng 7 sẽ cung cấp một lượng thanh khoản tiền đồng cho hệ thống ngân hàng. Điều này sẽ khiển mặt bằng lãi suất ngân hàng hạ nhiệt trở lại trong giai đoạn cuối quý II”, theo KBSV.

Lãi suất ngân hàng Nam A Bank cập nhật tháng 5/2021 - Ảnh 1.

Nguồn: Nam A Bank

Khảo sát ngày 29/5, lãi suất tiền gửi VND tại Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) có một số điều chỉnh nhỏ tại một vài kỳ hạn gửi. Khung lãi suất tiết kiệm trả lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân vẫn tiếp tục duy trì trong khoảng từ 3,95%/năm đến 6,7%/năm. Các kỳ hạn áp dụng từ 1 tháng đến 36 tháng.

Trong đó, lãi suất ngân hàng tại kỳ hạn từ 1 tháng đến 7 tháng được giữ nguyên như ghi nhận vào tháng trước. Tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng có cùng lãi suất là 3,95%/năm. Hai kỳ hạn gửi 6 tháng và 7 tháng được duy trì lãi suất 6%/năm.

Đối với tiền gửi tại các kỳ hạn từ 8 tháng đến 11 tháng, Nam A Bank giảm đồng loạt 0,1 điểm % tại mỗi kỳ hạn. Lãi suất tiết kiệm ghi nhận được sau khi điều chỉnh là 6%/năm.

Từ kỳ hạn 12 tháng trở đi, ngân hàng giữ nguyên lãi suất đã triển khai trước đó. Các khoản tiết kiệm tại kỳ hạn 12 tháng được ấn định với lãi suất là 6,1%/năm. Lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 13 tháng với số tiền dưới 500 tỷ đồng không được niêm yết cụ thể mà được áp dụng lãi suất tại kỳ hạn 12 tháng.

Khách hàng gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 14 – 17 tháng tiếp tục được hưởng lãi suất là 6,6%/năm. Tiếp đó tiền gửi tại kỳ hạn 18 – 29 tháng được niêm yết với cùng lãi suất 6,7%/năm. Trong đó khoản tiết kiệm dưới 500 tỷ đồng tại kỳ hạn 24 tháng được áp dụng lãi suất tại kỳ hạn 23 tháng.

Lãi suất ngân hàng Nam A Bank áp dụng tại các kỳ hạn từ 30 tháng đến 36 tháng duy trì ở mức 6,6%/năm.

Với thời gian gửi ngắn ngày 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần, ngân hàng ấn định lãi suất ở mức 0,2%/năm. Khách hàng tất toán khoản tiết kiệm trước hạn được áp dụng lãi suất là 0,1%/năm.

Bên cạnh đó, Nam A Bank cũng triển khai các kỳ trả lãi linh hoạt khác như: trả lãi hàng tháng (3,92%/năm – 6,4%/năm), trả lãi trước (3,88%/năm – 6,12%/năm), trả lãi hàng quý (5,91%/năm – 6,43%/năm) và trả lãi 6 tháng một lần (6%/năm – 6,48%/năm).

Lãi suất ngân hàng Nam A Bank áp dụng với tiền gửi VND tại quầy

KỲ HẠN

LÃI CUỐI KỲ

LÃI HÀNG THÁNG

LÃI TRẢ TRƯỚC

LÃI HÀNG QUÝ

LÃI 06 THÁNG/LẦN

KKH

0,1

1 tuần

0,2

2 tuần

0,2

3 tuần

0,2

1 tháng

3,95

3,93

2 tháng

3,95

3,94

3,92

3 tháng

3,95

3,93

3,91

4 tháng

3,95

3,93

3,89

5 tháng

3,95

3,92

3,88

6 tháng

6

5,92

5,82

5,95

7 tháng

6

5,91

5,79

8 tháng

6

5,89

5,76

9 tháng

6

5,88

5,74

5,91

10 tháng

6

5,86

5,71

11 tháng

6

5,85

5,68

12 tháng

6,1

5,93

5,74

5,96

6

13 tháng (**)

5,92

5,72

14 tháng

6,6

6,37

6,12

15 tháng

6,6

6,35

6,09

6,39

16 tháng

6,6

6,34

6,06

17 tháng

6,6

6,32

6,03

18 tháng

6,7

6,4

6,08

6,43

6,48

19 tháng

6,7

6,38

6,05

20 tháng

6,7

6,36

6,02

21 tháng

6,7

6,35

5,99

6,38

22 tháng

6,7

6,33

5,96

23 tháng

6,7

6,33

5,93

24 tháng (***)

6,3

5,9

6,33

6,38

25 tháng

6,7

6,28

5,87

26 tháng

6,7

6,27

5,85

27 tháng

6,7

6,25

5,82

6,28

28 tháng

6,7

6,24

5,79

29 tháng

6,7

6,22

5,76

30 tháng

6,6

6,12

5,66

6,15

6,2

31 tháng

6,6

6,1

5,63

32 tháng

6,6

6,09

5,61

33 tháng

6,6

6,08

5,58

6,11

 

34 tháng

6,6

6,06

5,56

35 tháng

6,6

6,05

5,53

36 tháng

6,6

6,03

5,5

6,06

6,11

Nguồn: Nam A Bank

Lãi suất ngân hàng áp dụng cho tiền gửi online trong tháng này hạ 0,1 điểm % tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng. Phạm vi lãi suất không đổi, dao động từ 3,95%/năm đến 6,8%/năm. Tuy nhiên sản phẩm tiết kiệm online không áp dụng với một số kỳ hạn lẻ như biểu lãi suất tại quầy.

Khi gửi tiền tiết kiệm qua hình thức online khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cao hơn so với gửi tại quầy tại một số kỳ hạn gửi.

Mức lãi suất tiền gửi cao nhất ghi nhận được tại Nam A Bank là 6,8%/năm, áp dụng tại kỳ hạn 13 – 36 tháng đối với tiền tiết kiệm qua kênh online.

Lãi suất tiền gửi online tại ngân hàng Nam A Bank

KỲ HẠN (THÁNG)

LÃI CUỐI KỲ

01 tuần

0,2

02 tuần

0,2

03 tuần

0,2

01 tháng

3,95

02 tháng

3,95

03 tháng

3,95

04 tháng

4

05 tháng

4

06 tháng

6,2

07 tháng

6,2

08 tháng

6,2

09 tháng

6,2

10 tháng

6,2

11 tháng

6,2

12 tháng

6,7

13 tháng

6,8

14 tháng

6,8

15 tháng

6,8

16 tháng

6,8

17 tháng

6,8

18 tháng

6,8

24 tháng

6,8

36 tháng

6,8

Nguồn: Nam A Bank

Lãi suất Tiền gửi có kỳ hạn và Tiền gửi tiết kiệm áp dụng với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC (HSBC Việt Nam) trong tháng này không có sự thay đổi. Phạm vi lãi suất dao động từ 0,1%/năm đến 2,75%/năm áp dụng tại kỳ hạn từ 7 ngày đến 36 tháng, nhận lãi vào cuối kỳ.

Ngân hàng HSBC ấn định lãi suất 0,1%/năm dành cho các khoản tiền gửi trong thời gian ngắn 7 ngày, 14 ngày và 21 ngày.

Với các kỳ hạn gửi dài hơn tính theo ngày, lãi suất ngân hàng niêm yết ở mức 1,25%/năm cho khoản tiền gửi tại kỳ hạn 100 ngày. Trong khi đó tiền tiết kiệm tại kỳ hạn 200 ngày và 300 ngày được hưởng lãi suất là 1,75%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại hai kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tiếp tục duy trì ở mức 0,5%/năm. Tiếp đó khoản tiền gửi tại kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng được ấn định lãi suất 1,25%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng đến 12 tháng được HSBC áp dụng lãi suất  1,75%/năm.

Tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 18 – 36 tháng hưởng lãi suất ngân hàng HSBC là 2,75%/năm.

Bên cạnh lựa chọn nhận lãi vào cuối kỳ, khách hàng có thể tham khảo hình thức nhận lãi hàng tháng với lãi suất dao động từ 0,5%/năm đến 2,7%/năm, áp dụng tại kỳ hạn từ 1 – 36 tháng.

Lãi suất ngân hàng HSBC hình thức lĩnh lãi cuối kỳ và hàng tháng

Lãi suất ngân hàng HSBC cập nhật tháng 5/2021 - Ảnh 1.

Nguồn: HSBC

Đối với khách hàng Premier, ngân hàng HSBC cũng tiếp tục không thay đổi biểu lãi suất tiền gửi đã áp dụng trước đó. Phạm vi lãi suất ngân hàng được triển khai trong khoảng từ 0,75%/năm đến 3%/năm tại các kỳ hạn 1 – 36 tháng cho tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ. Với gói nhận lãi định kỳ hàng tháng, khách hàng được hưởng lãi suất từ 0,75%/năm đến 2,94%/năm.

Mức lãi suất cao nhất đang được huy động tại ngân hàng HSBC hiện là 3%/năm, áp dụng khoản tiết kiệm tại kỳ hạn 18 – 36 tháng của khách hàng Premier.

Lãi suất tiết kiệm áp dụng với khách hàng Premier

Lãi suất ngân hàng HSBC cập nhật tháng 5/2021 - Ảnh 2.

Nguồn: HSBC

 

Lãi suất Ngân hàng Indovina Bank cập nhật tháng 5/2021 - Ảnh 1.

Ngân hàng TNHH Indovina (Indovina Bank)

Bước sang tháng 5, biểu lãi suất Ngân hàng TNHH Indovina (Indovina Bank) dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp khi gửi tiền tiết kiệm dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ có sự điều chỉnh nhỏ so với ghi nhận đầu tháng trước.

Trong đó, khách hàng cá nhân khi gửi tiền dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ tại Indovina Bank sẽ được nhận lãi suất trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,8%/năm dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 24 tháng.

Cụ thể, ngân hàng Indovina Bank đồng loạt điều chỉnh tăng 0,1 điểm % cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lên niêm yết lần lượt ở các mức là 3,1%/năm và 3,2%/năm. Trong khi đó lãi suất tại kỳ hạn 3 tháng là 3,4%/năm, tương ứng tăng 0,2 điểm %.

Từ kỳ hạn 6 tháng trở lên, lãi suất huy động tiền gửi được giữ nguyên so với khảo sát trước đó.

Theo đó, lãi suất tiền gửi tiết kiệm áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng lần lượt là 4,7%/năm và 4,8%/năm. 

Trường hợp khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại kỳ hạn phổ biến là 12 tháng sẽ được nhận lãi suất là 5,5%/năm. Còn tại kỳ hạn 13 tháng, lãi suất đang được Indovina Bank triển khai ở mức không đổi là 5,7%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài như 18 tháng, 24 tháng và 24 tháng trở lên, lãi suất ngân hàng Indovina Bank đồng loạt quy định ở mức cao nhất trong tháng 5 này là 5,8%/năm.

Lãi suất huy động riêng cho các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1 đến 3 tuần và tiền gửi thanh toán được ấn định cùng mức không đổi là 0,2%/năm.

Cũng trong tháng 5 này, khách hàng lựa chọn đăng ký khoản tiết kiệm dưới phương thức nhận lãi hàng tháng sẽ được áp dụng khung lãi suất từ 3,2%/năm đến 5,57%/năm, kỳ hạn từ 2 tháng trở lên. Trong đó, ngân hàng Indovina Bank có sự điều chỉnh tăng đồng loạt 0,1 điểm % cho mỗi kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng.

Biểu lãi suất ngân hàng Indovina Bank mới nhất tháng 5/2021

DOANH NGHIỆP

CÁ NHÂN

 

Đồng Việt Nam (VND)

Số tiền tối thiểu

5,000,000

5,000,000

Tiền gửi thanh toán (%/năm)

0,2

0,2

Tiền gửi kỳ hạn (%/năm)

KỲ HẠN

LÃI CUỐI KỲ

LÃI HÀNG QUÝ

LÃI HÀNG THÁNG

LÃI TRẢ TRƯỚC

LÃI CUỐI KỲ

LÃI HÀNG QUÝ

LÃI HÀNG THÁNG

LÃI TRẢ TRƯỚC

1 Tuần

0,2

 

 

 

0,2

 

 

 

2 Tuần

0,2

 

 

 

0,2

 

 

 

3 Tuần

0,2

 

 

 

0,2

 

 

 

1 Tháng

2,9

 

 

 

3,1

 

 

 

2 Tháng

3

 

3

 

3,2

 

3,2

 

3 Tháng

3,3

 

3,29

 

3,4

 

3,39

 

6 Tháng

4,4

 

4,36

 

4,7

 

4,65

 

9 Tháng

4,6

 

4,53

 

4,8

 

4,72

 

12 Tháng

5,3

 

5,18

 

5,5

 

5,37

 

13 Tháng

5,4

 

5,26

 

5,7

 

5,54

 

18 Tháng

5,5

 

5,3

 

5,8

 

5,57

 

>= 24 Tháng

5,5

 

5,23

 

5,8

 

5,5

 

Nguồn: Indovina Bank.

Trường hợp khách hàng doanh nghiệp gửi tiền dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ tại ngân hàng Indovina Bank cũng được điều chỉnh ở các kỳ hạn 1 tháng đến 3 tháng tương tự như khách hàng cá nhân. Do đó, khung lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ dành cho phân khúc khách hàng này dao động từ 2,9%/năm đến 5,5%/năm. 

Ngoài ra khi khách hàng lựa chọn nhận lãi theo tháng, ngân hàng ấn định phạm vi lãi suất từ 3%/năm đến 5,3%/năm. Tại phương thức nhận lãi này, kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng cũng được Indovina Bank điều chỉnh tăng so với trước.

Đáng chú ý khi có nhu cầu mở khoản tiết kiệm tại ngân hàng Indovina Bank, khách hàng cần gửi số tiền tối thiểu 5 triệu đồng và quy định này được áp dụng cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.