Tag

lãi suất tiền gửi

Browsing

Theo Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), lãi suất liên ngân hàng đang hình thành mặt bằng mới vào tháng 4. So với đầu năm, lãi suất liên ngân hàng đã tăng 0,96 -1,13 điểm % ở tất cả các kỳ hạn từ một tháng trở xuống.

Trong 4 tháng đầu năm lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng trở lại do chênh lệch huy động – tín dụng thu hẹp. 

Tính đến ngày 13/5/2021, lãi suất qua đêm ở mức 1,24%/năm trong khi lãi suất kỳ hạn 1 tuần và kỳ hạn 1 tháng đều ở mức 1,38%/năm. Lãi suất liên ngân hàng ở các kỳ hạn này đã cao hơn mức bình quân trong quý I/2021.

Lãi suất có dấu hiệu tăng nhưng chưa đáng ngại
 - Ảnh 1.

Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), nhu cầu tín dụng đã phục hồi mạnh mẽ trong 4 tháng đầu năm nay, tổng dư nợ cho vay tăng 3,34% so với cuối năm 2020 trong khi cung tiền M2 tăng chậm hơn ở mức 2,90%. 

VDSC cho rằng thanh khoản hệ thống ngân hàng tuy bớt dồi dào hơn so với các tháng trước nhưng vẫn cao hơn mức trước đại dịch, đó lãi suất tăng chưa phải là điều đáng ngại.

Lãi suất huy động nhích nhẹ

Cũng theo VDSC, lãi suất huy động của hầu hết các ngân hàng thương mại nhích nhẹ 0,1-0,2% điểm vào đầu tháng 3. Tuy nhiên, khảo sát cũng cho thấy vào thời điểm tháng 4/2021 và tháng 5/2021, lãi suất huy động của hầu hết các ngân hàng vẫn duy trì ở mức ổn định.

Theo số liệu từ FiinGroup, lợi nhuận sau thuế của 19/27 ngân hàng niêm yết tăng 86,7% so với cùng kỳ trong quý 1/2021, một phần nhờ tỷ suất lợi nhuận ròng (NIM) tốt hơn. Tính theo năm của 19 ngân hàng niêm yết, NIM đã tăng lên 4,3% trong quý 1/2021, tăng 0,4 điểm % so với cùng kỳ năm ngoái.

Dù VDSC kỳ vọng NIM của các ngân hàng sẽ chịu áp lực trong năm 2021 do Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục khuyến khích việc cắt giảm lãi suất cho vay, nhưng các số liệu trên cho thấy lãi suất cho vay vẫn chưa giảm tương ứng với tốc độ giảm lãi suất huy động vào năm 2020.

Đánh giá về lãi suất huy động trong thời gian tới, nhiều ý kiến cho rằng lạm phát tăng cao sẽ tạo áp lực lên lãi suất. Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch COVID-19 bùng phát trở lại, VDSC kỳ vọng NHNN tiếp tục giữ nguyên lãi suất điều hành để hỗ trợ doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung.

Lãi suất ngân hàng OceanBank tháng 5/2021 cao nhất là 6,6%/năm - Ảnh 1.

Nguồn: OceanBank

Trong tháng 5, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên Đại Dương (OceanBank) không thay đổi so với ghi nhận vào đầu tháng trước. Biểu lãi suất thường lĩnh lãi cuối kỳ của khách hàng cá nhân niêm yết tại quầy trong khung từ 3,3%/năm đến 6,6%/năm. Thời gian triển khai huy động vốn là từ 1 tháng đến 36 tháng.

Trong đó, khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được áp dụng lãi suất lần lượt là 3,3%/năm và 3,4%/năm. Ba kỳ hạn gửi 3 – 5 tháng tiếp tục được duy trì với lãi suất là 3,5%/năm.

  • Lãi suất ngân hàng OceanBank cập nhật tháng 6/2021

Lãi suất ngân hàng niêm yết tại hai kỳ hạn 6 tháng và 7 tháng là 5,3%/năm. Tiền gửi tại kỳ hạn 8 tháng và 9 tháng được huy động với lãi suất 5,4%/năm. Hai kỳ hạn 10 tháng và 11 tháng đang được OceanBank niêm yết lãi suất lần lượt là 5,5%/năm và 5,8%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, ngân hàng đang áp dụng lãi suất tiết kiệm cùng mức 6,1%/năm. Tiếp đó tại kỳ hạn 15 tháng có lãi suất là 6,25%/năm.

Đối với 3 kỳ hạn cuối 18, 24 và 36 tháng, lãi suất tiết kiệm áp dụng cùng mức 6,6%/năm. Đây cũng đang là mức lãi suất cao nhất đang được huy động tại ngân hàng OceanBank trong thời điểm hiện tại.

Trường hợp khách hàng gửi tiết kiệm online được hưởng lãi suất tương tự với lãi suất niêm yết tại quầy tại các kỳ hạn tương ứng. Biểu lãi suất ngân hàng OceanBank áp dụng cho tiền gửi online duy trì trong khoảng 3,3%/năm đến 6,6%/năm, không đổi so với trước.

Các khoản tiền gửi tại kỳ hạn ngắn 1- 3 tuần và tiền gửi không kỳ hạn được áp dụng cùng mức 0,2%/năm, triển khai tại cả hai hình thức gửi tại quầy và gửi online.

Biểu lãi suất ngân hàng OceanBank áp dụng với khách hàng cá nhân

THỜI HẠN

LÃI SUẤT (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

Tại quầy

Online

Không kỳ hạn

0,2

0,2

1 tuần

0,2

0,2

2 tuần

0,2

0,2

3 tuần

0,2

0,2

01 tháng

3,3

3,3

02 tháng

3,4

3,4

03 tháng

3,5

3,5

04 tháng

3,5

3,5

05 tháng

3,5

3,5

06 tháng

5,3

5,3

07 tháng

5,3

5,3

08 tháng

5,4

5,4

09 tháng

5,4

5,4

10 tháng

5,5

5,5

11 tháng

5,8

5,8

12 tháng

6,1

6,1

13 tháng

6,1

6,1

15 tháng

6,25

6,25

18 tháng

6,6

6,6

24 tháng

6,6

6,6

36 tháng

6,6

6,6

Nguồn: OceanBank

Tương tự với khách hàng cá nhân, biểu lãi suất huy động tiền gửi OceanBank áp dụng với khách hàng doanh nghiệp cũng được giữ nguyên so với trước. Biểu lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ được triển khai trong phạm vi từ 2,8%/năm đến 4,6%/năm với các kỳ hạn gửi từ 1 – 24 tháng.

Ngoài hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, khách hàng doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn các kỳ trả lãi khác như: lĩnh lãi đầu kỳ (2,72%/năm – 4,39%/năm), lĩnh lãi hàng tháng (2,79%/năm – 4,5%/năm), lĩnh lãi hàng quý (4,42%/năm – 4,52%/năm)

Biểu lãi suất huy động vốn đối với khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank

KỲ HẠN

LÃI SUẤT (%/năm)

VNĐ

Lĩnh lãi cuối kỳ

Lĩnh lãi đầu kỳ

Lĩnh lãi hàng tháng

Lĩnh lãi hàng quý

TGTT và TKKKH, vốn chuyên dùng.

0,1

 

 

 

Over Night

0,1

 

 

 

1 tuần

0,15

 

 

 

2 tuần

0,15

 

 

 

3 tuần

0,15

 

 

 

01 tháng

2,8

2,72

 

 

02 tháng

2,8

2,72

2,79

 

03 tháng

3

2,91

2,99

 

04 tháng

3

2,91

2,98

 

05 tháng

3

2,91

2,98

 

06 tháng

3,5

3,38

3,47

 

07 tháng

3,5

3,38

3,47

 

08 tháng

3,5

3,38

3,46

 

09 tháng

3,6

3,47

3,55

 

10 tháng

3,6

3,47

3,55

 

11 tháng

3,6

3,47

3,54

 

12 tháng

4,6

4,39

4,5

4,52

24 tháng

4,6

4,39

4,4

4,42

Nguồn: OceanBank

Đây là mức lãi suất tối đa, chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách vui lòng liên hệ Chi nhánh/Phòng giao dịch OceanBank để biết thêm chi tiết.

 

Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered (Việt Nam) là ngân hàng có 100% vốn nước ngoài hoạt động lâu đời tại Việt Nam. So sánh trên thị trường, lãi suất ngân hàng Standard Chartered tương đối thấp và được cập nhật thường xuyên.

Theo khảo sát ngày 19/5, biểu lãi suất tiền gửi VND đối với khách hàng cá nhân niêm yết tại quầy dao động từ 0%/năm đến 0,67%/năm áp dụng tại các kỳ hạn 1 tuần đến 36 tháng.

Cụ thể, tiền gửi ngân hàng tại các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần và 1 tháng đang được ấn định cùng mức lãi suất là 0%/năm. Hai kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng đang được áp dụng lãi suất lần lượt là 0,06%/năm và 0,09%/năm.

  • Lãi suất ngân hàng Standard Chartered cao nhất tháng 6/2021 là bao nhiêu?

Lãi suất tiết kiệm ấn định tại kỳ hạn 6 tháng là 0,13%/năm, trong khi đó kỳ hạn 9 tháng hưởng lãi suất 0,17%/năm.

Standard Chartered huy động vốn tại kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng với cùng mức lãi suất là 0,26%/năm. Khoản tiết kiệm tại kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng được niêm yết lãi suất là 0,37%/năm và 0,48%/năm.

Ngân hàng triển khai lãi suất tiết kiệm là 0,58%/năm và 0,68%/năm tương ứng với hai kỳ hạn 30 tháng và 36 tháng. 

Tại các kỳ hạn ngày lẻ, khách hàng thỏa thuận trực tiếp với nhân viên ngân hàng tại quầy giao dịch.

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered áp dụng cho tiền gửi tại quầy

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered mới nhất tháng 5/2021 - Ảnh 1.

Nguồn: Standard Chartered Bank

Lãi suất tiền gửi trực tuyến tại Ngân hàng Standard Chartered đang được niêm yết trong khoảng từ 0%/năm – 0,78%/năm, áp dụng cho tiền gửi tại kỳ hạn 1 – 36 tháng. Ngân hàng áp dụng lãi suất tiết kiệm qua kênh online cao hơn so với gửi tại quầy tại đa số các kỳ hạn.

Standard Chartered Bank đang triển khai mức lãi suất ngân hàng cao nhất là 1,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm trực tuyến tại kỳ hạn 12 tháng. 

Lãi suất tiền gửi trực tuyến tại ngân hàng Standard Chartered

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered mới nhất tháng 5/2021 - Ảnh 2.

Nguồn: Standard Chartered Bank

Các thông tin lãi suất ngân hàng trên có thể thay đổi theo từng thời điểm mà không cần báo trước. Quý khách vui lòng liên hệ ngân hàng Standard Chartered để biết thêm chi tiết.

Trong tháng 5, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) vẫn tiếp tục triển khai biểu lãi suất tiền gửi đã áp dụng từ tháng trước. Khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm nhận lãi cuối kỳ trong thời gian 1 – 36 tháng được hưởng lãi suất từ 3,1%/năm đến 6,5%/năm)

Trong đó, lãi suất ngân hàng áp dụng tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lần lượt là 3,1%/năm và 3,2%/năm. Tiền gửi tại kỳ hạn 3 – 5 tháng có cùng lãi suất là 3,4%/năm.

Khách hàng gửi tiết kiệm tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng đang được Saigonbank áp dụng cùng mức lãi suất là 5,1%/năm. Tiếp đó lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 12 tháng được duy trì ở mức 5,6%/năm, không đổi so với tháng trước.

Tại kỳ hạn 13 tháng, Saigonbank đang huy động tiền gửi với lãi suất 6,5%/năm. Đây cũng đang là mức lãi suất cao nhất mà khách hàng cá nhân được hưởng ở thời điểm hiện tại.

Với ba kỳ hạn dài nhất là 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng, lãi suất ngân hàng Saigonbank được ấn định cùng mức 6%/năm.

Khách hàng có nhu cầu gửi tiền ngân hàng trong thời gian ngắn 1 – 3 tuần chỉ được áp dụng lãi suất ở mức thấp 0,2%/năm.

Ngoài hình thức tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, Saigonbank cũng triển khai đa dạng các kỳ lĩnh lãi khác như: lĩnh lãi hàng tháng (3,1%/năm – 6,3%/năm), lĩnh lãi hàng quý (3,4%/năm – 5,79%/năm) và lĩnh lãi trước (3,09%/năm – 6,08%/năm).

Biểu lãi suất ngân hàng Saigonbank áp dụng với khách hàng cá nhân

Kỳ hạn

Trả lãi cuối kỳ (%/năm)

Trả lãi hàng quý (%/năm)

Trả lãi hàng tháng (%/năm)

Trả lãi trước (%/năm)

Tiết kiệm không kỳ hạn

 

 

0,20%

 

Tiết kiệm có kỳ hạn

 

 

 

 

01 tuần

0,20%

 

 

 

02 tuần

0,20%

 

 

 

01 tháng

3,10%

 

3,10%

3,09%

02 tháng

3,20%

 

3,20%

3,19%

03 tháng

3,40%

3,40%

3,39%

3,37%

04 tháng

3,40%

 

3,38%

3,36%

05 tháng

3,40%

 

3,38%

3,35%

06 tháng

5,10%

5,07%

5,05%

4,97%

07 tháng

5,10%

 

5,04%

4,95%

08 tháng

5,10%

 

5,03%

4,93%

09 tháng

5,10%

5,04%

5,02%

4,91%

10 tháng

5,10%

 

5,01%

4,89%

11 tháng

5,10%

 

4,99%

4,87%

12 tháng

5,60%

5,49%

5,47%

5,31%

13 tháng

6,50%

 

6,30%

6,08%

18 tháng

6,00%

5,79%

5,76%

5,50%

24 tháng

6,00%

5,71%

5,68%

5,36%

36 tháng

6,00%

5,56%

5,53%

5,08%

Nguồn: Saigonbank

Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp cũng được giữ nguyên biểu lãi suất huy động trong tháng này. Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của khách hàng tổ chức giao động trong khoảng từ 2,8%/năm đến 5%/năm, áp dụng cho loại kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của khách hàng tổ chức

Kỳ hạn

Lãi suất (% năm)

1. Loại không kỳ hạn

0,20%

2. Loại 01 tuần

0,20%

3. Loại 02 tuần

0,20%

4. Loại kỳ hạn 01 tháng

2,80%

5. Loại kỳ hạn 02 tháng

3,00%

6. Loại kỳ hạn 03 tháng

3,20%

7. Loại kỳ hạn 04 tháng

3,20%

8. Loại kỳ hạn 05 tháng

3,20%

9. Loại kỳ hạn 06 tháng

4,90%

10. Loại kỳ hạn 07 tháng

4,90%

11. Loại kỳ hạn 08 tháng

4,90%

12. Loại kỳ hạn 09 tháng

4,90%

13. Loại kỳ hạn 10 tháng

4,90%

14. Loại kỳ hạn 11 tháng

4,90%

15. Loại kỳ hạn 12 tháng

5,00%

16. Loại kỳ hạn 13 tháng

5,00%

17. Loại kỳ hạn 18 tháng

5,00%

18. Loại kỳ hạn 24 tháng

5,00%

19. Loại kỳ hạn 36 tháng

5,00%

Nguồn: Saigonbank

Lãi suất ngân hàng Nam A Bank cập nhật tháng 5/2021 - Ảnh 1.

Nguồn: Nam A Bank

Khảo sát ngày 29/5, lãi suất tiền gửi VND tại Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) có một số điều chỉnh nhỏ tại một vài kỳ hạn gửi. Khung lãi suất tiết kiệm trả lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân vẫn tiếp tục duy trì trong khoảng từ 3,95%/năm đến 6,7%/năm. Các kỳ hạn áp dụng từ 1 tháng đến 36 tháng.

Trong đó, lãi suất ngân hàng tại kỳ hạn từ 1 tháng đến 7 tháng được giữ nguyên như ghi nhận vào tháng trước. Tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng có cùng lãi suất là 3,95%/năm. Hai kỳ hạn gửi 6 tháng và 7 tháng được duy trì lãi suất 6%/năm.

Đối với tiền gửi tại các kỳ hạn từ 8 tháng đến 11 tháng, Nam A Bank giảm đồng loạt 0,1 điểm % tại mỗi kỳ hạn. Lãi suất tiết kiệm ghi nhận được sau khi điều chỉnh là 6%/năm.

Từ kỳ hạn 12 tháng trở đi, ngân hàng giữ nguyên lãi suất đã triển khai trước đó. Các khoản tiết kiệm tại kỳ hạn 12 tháng được ấn định với lãi suất là 6,1%/năm. Lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 13 tháng với số tiền dưới 500 tỷ đồng không được niêm yết cụ thể mà được áp dụng lãi suất tại kỳ hạn 12 tháng.

Khách hàng gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 14 – 17 tháng tiếp tục được hưởng lãi suất là 6,6%/năm. Tiếp đó tiền gửi tại kỳ hạn 18 – 29 tháng được niêm yết với cùng lãi suất 6,7%/năm. Trong đó khoản tiết kiệm dưới 500 tỷ đồng tại kỳ hạn 24 tháng được áp dụng lãi suất tại kỳ hạn 23 tháng.

Lãi suất ngân hàng Nam A Bank áp dụng tại các kỳ hạn từ 30 tháng đến 36 tháng duy trì ở mức 6,6%/năm.

Với thời gian gửi ngắn ngày 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần, ngân hàng ấn định lãi suất ở mức 0,2%/năm. Khách hàng tất toán khoản tiết kiệm trước hạn được áp dụng lãi suất là 0,1%/năm.

Bên cạnh đó, Nam A Bank cũng triển khai các kỳ trả lãi linh hoạt khác như: trả lãi hàng tháng (3,92%/năm – 6,4%/năm), trả lãi trước (3,88%/năm – 6,12%/năm), trả lãi hàng quý (5,91%/năm – 6,43%/năm) và trả lãi 6 tháng một lần (6%/năm – 6,48%/năm).

Lãi suất ngân hàng Nam A Bank áp dụng với tiền gửi VND tại quầy

KỲ HẠN

LÃI CUỐI KỲ

LÃI HÀNG THÁNG

LÃI TRẢ TRƯỚC

LÃI HÀNG QUÝ

LÃI 06 THÁNG/LẦN

KKH

0,1

1 tuần

0,2

2 tuần

0,2

3 tuần

0,2

1 tháng

3,95

3,93

2 tháng

3,95

3,94

3,92

3 tháng

3,95

3,93

3,91

4 tháng

3,95

3,93

3,89

5 tháng

3,95

3,92

3,88

6 tháng

6

5,92

5,82

5,95

7 tháng

6

5,91

5,79

8 tháng

6

5,89

5,76

9 tháng

6

5,88

5,74

5,91

10 tháng

6

5,86

5,71

11 tháng

6

5,85

5,68

12 tháng

6,1

5,93

5,74

5,96

6

13 tháng (**)

5,92

5,72

14 tháng

6,6

6,37

6,12

15 tháng

6,6

6,35

6,09

6,39

16 tháng

6,6

6,34

6,06

17 tháng

6,6

6,32

6,03

18 tháng

6,7

6,4

6,08

6,43

6,48

19 tháng

6,7

6,38

6,05

20 tháng

6,7

6,36

6,02

21 tháng

6,7

6,35

5,99

6,38

22 tháng

6,7

6,33

5,96

23 tháng

6,7

6,33

5,93

24 tháng (***)

6,3

5,9

6,33

6,38

25 tháng

6,7

6,28

5,87

26 tháng

6,7

6,27

5,85

27 tháng

6,7

6,25

5,82

6,28

28 tháng

6,7

6,24

5,79

29 tháng

6,7

6,22

5,76

30 tháng

6,6

6,12

5,66

6,15

6,2

31 tháng

6,6

6,1

5,63

32 tháng

6,6

6,09

5,61

33 tháng

6,6

6,08

5,58

6,11

 

34 tháng

6,6

6,06

5,56

35 tháng

6,6

6,05

5,53

36 tháng

6,6

6,03

5,5

6,06

6,11

Nguồn: Nam A Bank

Lãi suất ngân hàng áp dụng cho tiền gửi online trong tháng này hạ 0,1 điểm % tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng. Phạm vi lãi suất không đổi, dao động từ 3,95%/năm đến 6,8%/năm. Tuy nhiên sản phẩm tiết kiệm online không áp dụng với một số kỳ hạn lẻ như biểu lãi suất tại quầy.

Khi gửi tiền tiết kiệm qua hình thức online khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cao hơn so với gửi tại quầy tại một số kỳ hạn gửi.

Mức lãi suất tiền gửi cao nhất ghi nhận được tại Nam A Bank là 6,8%/năm, áp dụng tại kỳ hạn 13 – 36 tháng đối với tiền tiết kiệm qua kênh online.

Lãi suất tiền gửi online tại ngân hàng Nam A Bank

KỲ HẠN (THÁNG)

LÃI CUỐI KỲ

01 tuần

0,2

02 tuần

0,2

03 tuần

0,2

01 tháng

3,95

02 tháng

3,95

03 tháng

3,95

04 tháng

4

05 tháng

4

06 tháng

6,2

07 tháng

6,2

08 tháng

6,2

09 tháng

6,2

10 tháng

6,2

11 tháng

6,2

12 tháng

6,7

13 tháng

6,8

14 tháng

6,8

15 tháng

6,8

16 tháng

6,8

17 tháng

6,8

18 tháng

6,8

24 tháng

6,8

36 tháng

6,8

Nguồn: Nam A Bank

Lãi suất Tiền gửi có kỳ hạn và Tiền gửi tiết kiệm áp dụng với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC (HSBC Việt Nam) trong tháng này không có sự thay đổi. Phạm vi lãi suất dao động từ 0,1%/năm đến 2,75%/năm áp dụng tại kỳ hạn từ 7 ngày đến 36 tháng, nhận lãi vào cuối kỳ.

Ngân hàng HSBC ấn định lãi suất 0,1%/năm dành cho các khoản tiền gửi trong thời gian ngắn 7 ngày, 14 ngày và 21 ngày.

Với các kỳ hạn gửi dài hơn tính theo ngày, lãi suất ngân hàng niêm yết ở mức 1,25%/năm cho khoản tiền gửi tại kỳ hạn 100 ngày. Trong khi đó tiền tiết kiệm tại kỳ hạn 200 ngày và 300 ngày được hưởng lãi suất là 1,75%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại hai kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tiếp tục duy trì ở mức 0,5%/năm. Tiếp đó khoản tiền gửi tại kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng được ấn định lãi suất 1,25%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng đến 12 tháng được HSBC áp dụng lãi suất  1,75%/năm.

Tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 18 – 36 tháng hưởng lãi suất ngân hàng HSBC là 2,75%/năm.

Bên cạnh lựa chọn nhận lãi vào cuối kỳ, khách hàng có thể tham khảo hình thức nhận lãi hàng tháng với lãi suất dao động từ 0,5%/năm đến 2,7%/năm, áp dụng tại kỳ hạn từ 1 – 36 tháng.

Lãi suất ngân hàng HSBC hình thức lĩnh lãi cuối kỳ và hàng tháng

Lãi suất ngân hàng HSBC cập nhật tháng 5/2021 - Ảnh 1.

Nguồn: HSBC

Đối với khách hàng Premier, ngân hàng HSBC cũng tiếp tục không thay đổi biểu lãi suất tiền gửi đã áp dụng trước đó. Phạm vi lãi suất ngân hàng được triển khai trong khoảng từ 0,75%/năm đến 3%/năm tại các kỳ hạn 1 – 36 tháng cho tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ. Với gói nhận lãi định kỳ hàng tháng, khách hàng được hưởng lãi suất từ 0,75%/năm đến 2,94%/năm.

Mức lãi suất cao nhất đang được huy động tại ngân hàng HSBC hiện là 3%/năm, áp dụng khoản tiết kiệm tại kỳ hạn 18 – 36 tháng của khách hàng Premier.

Lãi suất tiết kiệm áp dụng với khách hàng Premier

Lãi suất ngân hàng HSBC cập nhật tháng 5/2021 - Ảnh 2.

Nguồn: HSBC

 

Lãi suất Ngân hàng Indovina Bank cập nhật tháng 5/2021 - Ảnh 1.

Ngân hàng TNHH Indovina (Indovina Bank)

Bước sang tháng 5, biểu lãi suất Ngân hàng TNHH Indovina (Indovina Bank) dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp khi gửi tiền tiết kiệm dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ có sự điều chỉnh nhỏ so với ghi nhận đầu tháng trước.

Trong đó, khách hàng cá nhân khi gửi tiền dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ tại Indovina Bank sẽ được nhận lãi suất trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,8%/năm dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 24 tháng.

Cụ thể, ngân hàng Indovina Bank đồng loạt điều chỉnh tăng 0,1 điểm % cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lên niêm yết lần lượt ở các mức là 3,1%/năm và 3,2%/năm. Trong khi đó lãi suất tại kỳ hạn 3 tháng là 3,4%/năm, tương ứng tăng 0,2 điểm %.

Từ kỳ hạn 6 tháng trở lên, lãi suất huy động tiền gửi được giữ nguyên so với khảo sát trước đó.

Theo đó, lãi suất tiền gửi tiết kiệm áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng lần lượt là 4,7%/năm và 4,8%/năm. 

Trường hợp khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại kỳ hạn phổ biến là 12 tháng sẽ được nhận lãi suất là 5,5%/năm. Còn tại kỳ hạn 13 tháng, lãi suất đang được Indovina Bank triển khai ở mức không đổi là 5,7%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài như 18 tháng, 24 tháng và 24 tháng trở lên, lãi suất ngân hàng Indovina Bank đồng loạt quy định ở mức cao nhất trong tháng 5 này là 5,8%/năm.

Lãi suất huy động riêng cho các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1 đến 3 tuần và tiền gửi thanh toán được ấn định cùng mức không đổi là 0,2%/năm.

Cũng trong tháng 5 này, khách hàng lựa chọn đăng ký khoản tiết kiệm dưới phương thức nhận lãi hàng tháng sẽ được áp dụng khung lãi suất từ 3,2%/năm đến 5,57%/năm, kỳ hạn từ 2 tháng trở lên. Trong đó, ngân hàng Indovina Bank có sự điều chỉnh tăng đồng loạt 0,1 điểm % cho mỗi kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng.

Biểu lãi suất ngân hàng Indovina Bank mới nhất tháng 5/2021

DOANH NGHIỆP

CÁ NHÂN

 

Đồng Việt Nam (VND)

Số tiền tối thiểu

5,000,000

5,000,000

Tiền gửi thanh toán (%/năm)

0,2

0,2

Tiền gửi kỳ hạn (%/năm)

KỲ HẠN

LÃI CUỐI KỲ

LÃI HÀNG QUÝ

LÃI HÀNG THÁNG

LÃI TRẢ TRƯỚC

LÃI CUỐI KỲ

LÃI HÀNG QUÝ

LÃI HÀNG THÁNG

LÃI TRẢ TRƯỚC

1 Tuần

0,2

 

 

 

0,2

 

 

 

2 Tuần

0,2

 

 

 

0,2

 

 

 

3 Tuần

0,2

 

 

 

0,2

 

 

 

1 Tháng

2,9

 

 

 

3,1

 

 

 

2 Tháng

3

 

3

 

3,2

 

3,2

 

3 Tháng

3,3

 

3,29

 

3,4

 

3,39

 

6 Tháng

4,4

 

4,36

 

4,7

 

4,65

 

9 Tháng

4,6

 

4,53

 

4,8

 

4,72

 

12 Tháng

5,3

 

5,18

 

5,5

 

5,37

 

13 Tháng

5,4

 

5,26

 

5,7

 

5,54

 

18 Tháng

5,5

 

5,3

 

5,8

 

5,57

 

>= 24 Tháng

5,5

 

5,23

 

5,8

 

5,5

 

Nguồn: Indovina Bank.

Trường hợp khách hàng doanh nghiệp gửi tiền dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ tại ngân hàng Indovina Bank cũng được điều chỉnh ở các kỳ hạn 1 tháng đến 3 tháng tương tự như khách hàng cá nhân. Do đó, khung lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ dành cho phân khúc khách hàng này dao động từ 2,9%/năm đến 5,5%/năm. 

Ngoài ra khi khách hàng lựa chọn nhận lãi theo tháng, ngân hàng ấn định phạm vi lãi suất từ 3%/năm đến 5,3%/năm. Tại phương thức nhận lãi này, kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng cũng được Indovina Bank điều chỉnh tăng so với trước.

Đáng chú ý khi có nhu cầu mở khoản tiết kiệm tại ngân hàng Indovina Bank, khách hàng cần gửi số tiền tối thiểu 5 triệu đồng và quy định này được áp dụng cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

 

Trong giai đoạn giao thời giữa tiền rẻ và tiền không còn rẻ, thị trường kể cả có vượt 1.200 điểm thì cũng chỉ là “cú nẩy” và rồi phải trở về với vùng định giá hợp lý…

Ảnh minh họa.

Chứng khoán Mỹ đang trải qua giai đoạn tích cực nhờ chính sách tiền tệ nới lỏng duy trì và chính sách tài khóa hỗ trợ kinh tế trước khi quay trở lại với lo ngại lạm phát. 

Diễn biến này có nghĩa là, xu thế lạm phát tăng lên là điều gần như chắc chắn bởi nó luôn gắn liền với tăng trưởng kinh tế. Trong điều kiện bình thường, không có gì đáng lo ngại vì mức lạm phát còn thấp, nhưng trong bối cảnh “ý tưởng đầu tư” dựa trên tiền rẻ thì ý tưởng này đang dần trở nên lỗi thời.

LÃI SUẤT HAY VAI TRÒ CUNG TIỀN?

Ngân hàng trung ương Mỹ (Fed) đã quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức thấp như là một biểu tượng của quyết tâm thúc đấy tăng trưởng kinh tế. Còn thực tế thị trường thì các lãi suất quan trọng như: lãi suất cho vay mua nhà (ở Mỹ và Phương Tây, vay mua nhà mortgage là phổ biến như chúng ta đi chợ ở Việt Nam nên cảm nhận đắt rẻ rất rõ) đã tăng lên đáng kể. Loại kỳ hạn 15 và 30 năm phản ánh xu thế này: đạt đáy vào khoảng giữa tháng 1 và bắt đầu tăng mạnh hơn từ giữa tháng 2 tính đến ngày 24/3.

Mức yield (lợi suất đầu tư) trái phiếu dài hạn 10 năm có giảm so với kỳ review trước, nhưng đó được cho là một sự điều chỉnh, do giới đầu tư dịch chuyển tiền từ cổ phiếu sang mua trái phiếu. 

Thị trường trái phiếu và cổ phiếu trong điều kiện bơm tiền thường xu hướng đi như nhau (mua cổ phiếu -> giá tăng; mua trái phiếu -> yield giảm) nhưng khi tiền phải lựa chọn giữa các kênh thì nó lại trở thành hai kênh thay thế cho nhau (bán cổ phiếu -> giá giảm; mua trái phiếu -> yield giảm). 

Sự điều chỉnh đồng thời của yield và thị trường chứng khoán hiện tại phản ánh rằng chính sách nới lỏng duy trì không tạo ra “tiền mới” vào thị trường tài sản mà chỉ còn “tiền cũ” đang tìm nơi an toàn hơn.

Tại Việt Nam, vấn đề quan trọng với thị trường hiện nay không còn là mặt bằng lãi suất nữa, vì khả năng nó tăng lên gần như chắc chắn, mà là vai trò của tăng trưởng tín dụng (cung tiền). Số liệu cập nhật cho thấy lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trong khoảng trung bình 5.5%-6%.

Điều này có nghĩa là khi ý tưởng đầu tư dựa trên tiền rẻ đã gần như hết vai trò và tác dụng, sự trông chờ của thị trường sẽ nằm ở chính sách tín dụng của hệ thống ngân hàng. Hồi đầu năm, tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước dự kiến 3 kịch bản với khả năng cao là kịch bản 12-13% và dự kiến quý 1 tăng 3-4% thì thực tế trong quý 1 theo số liệu từ báo chí chỉ tăng 2%. 

Thực tế này cho thấy sự chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước và sự thận trọng của hệ thống ngân hàng và nó ám chỉ một thông điệp quan trọng cho thị trường là: tín dụng sẽ chỉ cung cấp đủ, phù hợp với năng lực hiện tại của nền kinh tế.

Như vậy, chưa có dấu hiệu nào của việc tín dụng mở rộng, như đã từng làm cuối năm ngoái dẫn tới thị trường chứng khoán tăng ồ ạt.

Các tác động chính sách khác như: thông báo duy trì lãi suất từ Fed – thực ra chỉ là một sự hiểu sai/cố tình hiểu sai thành “tiếp tục nới lỏng tiền tệ” của giới đầu tư Việt – dẫn tới “cú nẩy” tâm lý đã được kỳ vọng; đánh giá của Moody’s: chỉ là thay đổi triển vọng từ Tiêu cực sang Tích cực của hồ sơ tín dụng của Việt nam – không thay đổi về hạng, là những tin tích cực nhưng không làm thay đổi bản chất thị trường.

Như vậy, thị trường Việt Nam cũng giống như Mỹ và thế giới, sẽ tiếp tục với câu chuyện kỳ vọng lạm phát, mặt bằng lãi suất và chính sách tín dụng.

HƯỚNG ĐI MỚI CỦA DÒNG TIỀN CHỨNG KHOÁN 

Dòng tiền đã vào thị trường chứng khoán có xu hướng đang ra và dòng tiền đã ra không vào mà còn có xu hướng chuyển sang kênh tài sản khác. Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng là một cảnh báo quan trọng cho việc này. 

Như đã nhấn mạnh, họ bán ròng phản ánh quan điểm phân bổ tài sản toàn cầu của họ, đặc biệt trước diễn biến về yield tại thị trường Mỹ – điều được kỳ vọng sẽ diễn ra tương tự tại các quốc gia khác theo mô hình bơm tiền trước đó. Một lần nữa, cái gì là lý do đầu tư, thì đó cũng là lý do để ra.

Tiền nước ngoài rời khỏi tài sản rủi ro tại các thị trường đang phát triển để trở về với thị trường phát triển – an toàn. Đó cũng là lý do tại sao giá trị động đồng đô la Mỹ thể hiện qua dollar index tăng lại từ giữa tháng 2.

Tiền nước ngoài rời khỏi tài sản rủi ro tại các thị trường đang phát triển để trở về với thị trường phát triển – an toàn. Đó cũng là lý do tại sao giá trị động đồng đô la Mỹ thể  hiện qua dollar index tăng lại từ giữ tháng 2.

Còn với nhà đầu tư nội địa trong nước, khác với ở Mỹ họ lựa chọn giữa cổ phiếu và trái phiếu, thì ở Việt Nam sự lựa chọn là giữa cổ phiếu và bất động sản. Thông tin báo chí cho thấy thị trường bất động sản đã trở nên sôi động sau chứng khoán do xu thế chuyển dịch này. Điều này hoàn toàn phù hợp với những gì đã xảy ra trong quá khứ: chứng khoán tăng trước vì nó nhanh, thanh khoản hơn, còn bất động sản đi sau vì nó phản ánh văn hóa hiện thực hóa tài sản thực của người Việt.

Nhưng bất động sản rồi cũng sẽ như chứng khoán khi tiền rẻ thực sự không còn.

Tình trạng margin tại các công ty chứng khoán chưa có số liệu cụ thể, nhưng khá dễ đoán khi chỉ số thị trường ở mức cao. Nói cách khác, những người cần dùng margin đã dùng rồi, và công ty chứng khoán muốn cho margin cũng đã cho rồi. 

Lưu ý là bây giờ các công ty chứng khoán có tâm lý e dè về margin hơn nhiều so với hồi tháng 1. Chỉ số thị trường giảm, giá cổ phiếu giảm có thể sẽ dẫn tới bị bán vì margin call – nhưng điểm tốt là vì nó ít và không trên diện rộng nên nó cũng sẽ không quá nghiêm trọng như tháng 1.

Một nguy cơ dòng tiền sẽ bị rút ra nữa chính là kỳ đại hội cổ đông đang diễn ra. Hầu như tất cả các doanh nghiệp đều có ý định tăng vốn trong kỳ này. Và cách họ làm sẽ vẫn là truyền thống: phát hành cho cổ đông hiện hữu là chủ yếu. 

Điều này có nghĩa là tiền để giao dịch hàng ngày sẽ bị rút đi một lượng lớn để vào tay doanh nghiệp và đương nhiên doanh nghiệp thu tiền rồi thì họ sử dụng chứ không quay lại giao dịch. Như vậy, tùy vào lịch trình, nhưng nếu Đại hội đồng cổ đông vào tháng 3 và 4 thì việc tăng vốn sẽ diễn ra vào cuối quý 2 đầu quý 3, khi đó thị trường sẽ rất cần chú ý.

Phần lớn các doanh nghiệp hiện tại đang cố giữ giá cổ phiếu để phục vụ cho điều này, nên sau khi “chốt danh sách” – họ sẽ thả. Vậy nên tác động ở từng cổ phiếu sẽ phụ thuộc vào ngày chốt.

Tâm lý chờ đợi của thị trường đã trở nên tiêu cực hơn. Tâm lý chờ bán đã và đang trở thành hành động. Tâm lý thị trường sẽ là rời những cổ phiếu rủi ro để tìm nơi trú ẩn an toàn.

Những cổ phiếu an toàn là những cổ phiếu có hai đặc điểm lớn: thuộc ngành nghề phù hợp với chống chọi lạm phát và lãi suất tăng lên và cổ phiếu thuộc nhóm giá trị với dòng tiền đều (nhìn báo cáo tài chính hàng năm) thay vì các cổ phiếu tăng trưởng (dòng tiền xa sẽ bị tác động tiêu cực hơn bởi lãi suất tăng lên vì lý do chiết khấu dòng tiền xa sẽ có giá trị nhỏ hơn khi lãi suất tăng).