Tag

Lợi nhuận

Browsing

Tintucthitruong.net – Ebit là một trong những loại chỉ số tài chính khá quan trọng, giúp so sánh được những mức thu nhập của các doanh nghiệp khi có cùng một mức thuế và không có chi phí lãi vay.

Vậy Ứng dụng của EBIT trong đầu tư như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Ứng dụng của EBIT trong đầu tư như thế nào?

Bởi những ý nghĩa mà chỉ số Ebit mang lại, nó được ứng dụng nhiều trong đầu tư. Những ứng dụng của Ebit trong đầu tư có thể kể đến đó là: tính toán Ebit Margin, Mô hình Dupont 5 nhân tố, tính toán khả năng thanh toán lãi vay, chỉ số EV/Ebit. Cụ thể hơn về các ứng dụng đó, bạn hãy tham khảo những thông tin bên dưới nhé.

Ứng dụng của EBIT trong đầu tư như thế nào?

Tham khảo thêm:

EBIT margin

Bạn có thể tìm hiểu tiếp về thuật ngữ EBIT Margin trong kinh doanh có liên quan tới chỉ số EBIT này. Vậy EBIT Margin là gì?

Định nghĩa

Ebit Margin là hệ số biên của của lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay. Chỉ số này được dùng để so sánh tình hình của một doanh nghiệp qua từng năm hoặc doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác trong cùng ngành, lĩnh vực.

Công thức tính chỉ số EBIT Margin

EBIT margin = EBIT (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay) / Doanh thu thuần

Ví dụ

Giả sử công ty XYZ theo báo cáo tài chính năm 2020 có:

EBIT = 9.767 tỷ đồng (đã tính phần I (lãi suất))

Lợi nhuận thuần = 46.161 tỷ đồng (ở bảng báo cáo tài chính)

Khi đó: EBIT Margin = 9.767 tỷ đồng/46.161 tỷ đồng = 0.21

EBIT/chi phí lãi vay (Tỷ số khả năng trả lãi)

Định nghĩa

Tỷ số khả năng trả lãi là một chỉ số được sử dụng để đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi cho những khoản vay của một doanh nghiệp.

Công thức tính tỷ số khả năng trả lãi

Để tính tỷ số khả năng trả lãi ta có công thức sau:

Công thức tính tỷ số khả năng trả lãi

Ví dụ

Theo báo cáo tài chính công ty XYZ năm 2020 có:

  • EBIT = 9.767 tỷ đồng
  • Chi phí lãi vay (I) = 479 tỷ đồng

Khi đó: EBIT/I = 9.767 /479 = 20.4

Ý nghĩa của tỷ số khả năng trả lãi

Con số EBIT này mang lại ý nghĩa sau:

  • Công ty có thể trả lãi vay hoàn toàn khi tỷ số này > 1
  • Công ty làm ăn không mang lại hiệu quả hoặc sử dụng các khoản vay không đúng, tỷ số < 1

Tỷ số về phần trả lãi chỉ cho thông tin khả năng để trả lãi chứ không thể biết khả năng cho phần gốc và kể cả lãi.

Không cần phải tính những tỷ số này nếu doanh nghiệp không có vay nợ vì kết quả sẽ rất lớn.

Chỉ số EV/EBIT

Ngoài những ứng dụng kể trên, EBIT còn được ứng dụng trong định giá doanh nghiệp. Đó là chỉ số EV/EBIT.

EV/EBIT là một chỉ số định giá phổ biến và được áp dụng để xác định giá trị doanh nghiệp. Chỉ số này giúp bạn đánh giá cổ phiếu với tư cách là một người đi mua lại doanh nghiệp.

Chỉ số được tính toán bằng cách lấy Giá trị doanh nghiệp (EV) chia cho EBIT của doanh nghiệp.

EV / EBIT = Giá trị doanh nghiệp / EBIT

Trong đó: Giá trị doanh nghiệp (EV – Enterprice Value) là toàn bộ giá trị của doanh nghiệp, mà không tính đến cơ cấu vốn của nó và không bao gồm tiền mặt.

EV = (Giá cổ phiếu x Số lượng cổ phiếu lưu hành) + Vay ngắn hạn và dài hạn + Lợi ích cổ đông thiểu số + Giá trị thị trường của CP ưu đãi – Tiền và các khoản tương đương tiền.

Chỉ số EV/EBIT được sử dụng để so sánh toàn bộ giá trị của một doanh nghiệp với phần lợi nhuận EBIT kiếm được hàng năm.

EV/EBIT được đem so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và nhà đầu tư sẽ quan tâm tới một doanh nghiệp có tỷ lệ EV/EBIT càng thấp càng tốt.

Mô hình Dupont 5 nhân tố

Mô hình Dupont 5 nhân tố là một phương pháp rất hữu ích, giúp nhà đầu tư cũng như chủ doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Cụ thể:

Trong các chỉ tiêu tài chính, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất.

Vì vậy, để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ROE của doanh nghiệp, chúng ta sẽ phân tích ROE thành 1 chuỗi các tỷ số tài chính.

Cụ thể như sau:

Hệ số gánh nặng thuế

Hệ số gánh nặng thuế = Lợi nhuận sau thuế / Lợi nhuận trước thuế

Hệ số này thể hiện mức thuế mà doanh nghiệp đang phải nộp cho nhà nước. Các doanh nghiệp sẽ đưa ra những chính sách nhằm tối thiểu hóa mức thuế phải chịu.

Hệ số gánh nặng lãi vay

Hệ số gánh nặng lãi vay = Lợi nhuận trước thuế / EBIT

Hệ số gánh nặng lãi vay càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng ít nợ nần, rủi ro của các cổ đông càng thấp. Hệ số gánh nặng lãi sẽ đạt giá trị cao nhất khi nó bằng 1.

Ebit Margin

Ebit Margin là chỉ số biên của hệ số biên của lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay.

Doanh thu thuần / tổng tài sản bình quân

Việc tính toán doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quân giúp đánh giá được mức độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp, biết được 1 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Khi mà tỷ lệ doanh thu thuần/tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng có hiệu quả.

Tài sản bình quân/vốn chủ sở hữu bình quân

Tài sản bình quân/vốn chủ sở hữu bình quân cũng là một trong 5 yếu tố cấu thành nên ROE. Chỉ số này còn được gọi là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính cao chứng tỏ doanh nghiệp đang vay vốn bên ngoài nhiều để hoạt động kinh doanh.

Hạn chế của chỉ số EBIT

Khấu hao sẽ được tính trong EBIT và có thể dẫn đến kết quả khác nhau nếu so sánh với các công ty cùng ngành.

Nếu một nhà đầu tư thực hiện so sánh một công ty có một lượng tài sản cố định với công ty có ít tài sản cố định, lúc này chi phí khấu hao sẽ làm tổn thương công ty với tài sản cố định bởi nó làm giảm thu nhập ròng và lợi nhuận nhận được.

Hạn chế của chỉ số EBIT

Các công ty có khoản nợ lớn sẽ có khoản chi phí lãi vay cao. EBIT là gì bỏ chi phí lãi vay nên có thể khiến thu nhập tiềm năng trong công ty đó tăng lên.

Do không tính chỉ tiêu nợ khi phân tích nên trong trường hợp công ty tăng huy động nợ khi thiếu dòng tiền có thể trở thành vấn đề lớn đáng quan ngại.

Một vấn đề quan trọng khác cần xem xét, khi lãi suất tăng, thì chi phí lãi vay sẽ tăng với những công ty thực hiện huy động nợ lớn trong bảng cân đối kế toán và chi phí này cần được xem xét khi phân tích tài chính.

Tintucthitruong.net – EBIT được xem là một trong những thuật ngữ đang được sử dụng phổ biến trong ngành kinh doanh. Việc hiểu được về giá trị này sẽ giúp cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp có thể nhìn nhận và đánh giá khách quan hơn tình hình tài chính.

Vậy EBIT là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

EBIT là gì?

EBIT là viết tắt của Earnings Before Interest and Taxes, là lợi nhuận trước lãi vay và thuế, hay còn gọi là lợi nhuận trước thuế được thể hiện thông qua lợi nhuận kiếm được từ hoạt động kinh doanh.

EBIT là gì? Ý nghĩa của EBIT trong phân tích tài chính

Tham  khảo thêm:

EBIT bao gồm tất cả những lợi nhuận mà trước khi tính vào các khoản thanh toán tiền lãi và thuế thu nhập. Vai trò của EBIT là loại bỏ được sự khác nhau giữa cấu trúc vốn và tỷ suất thuế giữa các doanh nghiệp khác nhau.

Bởi lẽ:

  • Interest – I là lãi vay và nó liên quan trực tiếp đến nợ vay, nghĩa là ảnh hưởng đến cấu trúc vốn.
  • Taxes – T là yếu tố liên quan tới Thuế, nghĩa là doanh nghiệp đó có được ưu đãi về thuế hay không.

Vì thế với hệ số EBIT này đã loại bỏ 2 yếu tố về lãi vay và thuế. Từ đó giúp làm rõ khả năng tạo lợi nhuận của công ty, dễ dàng hơn trong việc so sánh giữa các công ty cùng lĩnh vực.

Công thức tính EBIT và ví dụ cụ thể

Ebit là một trong những chỉ số tài chính được sử dụng khá phổ biến trong đánh giá tiềm năng doanh nghiệp, cách tính EBIT cũng vô cùng đơn giản và chủ yếu được tính dựa trên 3 công thức sau:

  • EBIT = Thu nhập – Chi phí hoạt động
  • EBIT = Thu nhập sau thuế + Thuế + Lãi vay
  • EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Lãi Vay

Ví dụ cụ thể

Ta tính EBIT năm 2019 của CTCP Nhiệt điện Phả Lại (Mã: PPC).

Vui lòng chú ý khung màu đỏ

EBIT là gì? Ý nghĩa của EBIT trong phân tích tài chính

Ta sẽ lấy đơn vị tính là tỷ đồng cho dễ nhìn (ở báo cáo tài chính cổ phiếu PPC đơn vị là VNĐ). Khi đó:

EBIT 2019 = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay = 1,530 tỷ + 12 tỷ = 1,542 tỷ đồng

Như vậy năm 2019, PPC tạo ra 1,542 tỷ đồng lợi nhuận sau khi trừ các chi phí hoạt động trong năm.

Ý nghĩa của EBIT trong phân tích

Với bất kỳ một chỉ số tài chính nào nó cũng mang đến những ý nghĩa nhất định đối với doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư khi muốn có cái nhìn khách quan nhất về tình hình hoạt động cũng như tiềm năng phát triển của công ty. Chỉ số EBIT cũng vậy.

Việc EBIT loại bỏ đi thuế thu nhập và chi phí lãi vay sẽ đưa các doanh nghiệp về cùng một quy chuẩn để dễ dàng đánh giá và so sánh.

Chỉ số EBIT được sử dụng để đánh giá được khả năng của công ty trong việc tạo ra lợi nhuận, công ty hoạt động có sinh lời hay không, có đủ khả năng để thanh toán gánh nặng nợ nần cũng như duy trì, phát triển cho những kế hoạch trong tương lai hay không.

EBIT cũng được các nhà đầu tư áp dụng trong việc so sánh hai hoặc nhiều công ty thuộc cùng một lĩnh vực hoạt động nhưng lại có mức thuế thu nhập khác nhau.

Việc sử dụng chỉ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay giúp các nhà đầu tư có cái nhìn khách quan nhất về hiệu suất hoạt động và tiềm năng phát triển trong tương lai của công ty.

Cách định giá cổ phiếu khi sử dụng chỉ số EBIT

Do EBIT được dùng trong phân tích tài chính nên nó sẽ có một số ý nghĩa nhất định. Ngoài những ý nghĩa được đề cập bên trên thì bản chất của chỉ số EBIT là nhân tố quan trọng giúp định giá cho doanh nghiệp và giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp đó. Còn được gọi là chỉ số EV/EBIT.

EBIT là gì? Ý nghĩa của EBIT trong phân tích tài chính

Chỉ số này được tính bằng Giá trị doanh nghiệp (EV) chia cho EBIT của doanh nghiệp.

EV / EBIT = Giá trị doanh nghiệp (EV) / EBIT

Trong đó: EV là toàn bộ giá trị của doanh nghiệp không bao gồm cơ cấu vốn và tiền mặt

Chỉ số này được phần lớn các nhà đầu tư sử dụng bởi nó giúp bao trùm được vấn đề về nợ hoặc tiền mặt. Chỉ số EV/EBIT gần giống P/E có chỉnh sửa tuy nhiên cũng có 1 số những nhà đầu tư sử dụng số nghịch đảo EBIT/EV. Mặc dù chỉ số phức tạp nhưng lại cực kỳ quan trọng.

Sự khác nhau giữa chỉ số EBIT và chỉ số EBITDA

Giữa 2 chỉ số EBIT và EBITDA, sự khác nhau được thể hiện qua:

EBIT là lợi nhuận hoạt động của 1 doanh nghiệp mà trong đó không có chi phí về lãi và thuế. Chỉ số EBITDA cũng giống như gồm cả thuế và lãi. Tuy nhiên, EBITDA sẽ gồm thêm chỉ số khấu hao còn EBIT thì không. Chỉ số EBITDA này được dùng để đánh giá về hiệu suất hoạt động của công ty.

Với những công ty có số lượng tài sản cố định nào đó rất giá trị thì họ có thể thực hiện khấu hao về chi phí khi mua tài sản đó cho tới thời điểm tính toán. Bởi lẽ thiết bị, máy móc sẽ bị hao mòn và không còn giữ được giá trị từ ban đầu. Chỉ số khấu hao này sẽ cho phép công ty phân bổ được chi phí của 1 tài sản trong nhiều năm hay thời gian sử dụng tối đa của tài sản đó. Chi phí khấu hao sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty.

Tin tức thị trường – Take Profit là 1 khái niệm cơ bản mà bất kỳ một trader khi giao dịch forex nào cũng sẽ phải biết. Đây là loại lệnh được dùng để cố định lời/lỗ của một giao dịch mua hay là bán ở trên thị trường. Mặc dù nó rất quan trọng nhưng do không bắt buộc phải thiết lập Take Profit trong khi đặt lệnh giao dịch nên sẽ có rất nhiều trader xem nhẹ và không muốn sử dụng  loại lệnh này dẫn đến bị thua lỗ khi thị trường đi ngược hướng kỳ vọng.

Vậy làm sao để đặt lệnh Take Profit hiệu quả? Hãy cùng theo dõi ngay sau đây nhé!

Lợi ích của lệnh take profit là gì?

Nếu như bạn là một nhà đầu tư giỏi thì bạn không nên bỏ qua lệnh chốt lời. Đơn giản là vì take profit đem đến cho trader rất nhiều lợi ích:

Chốt lời tự động

Thực tế rằng khi tham gia bất cứ 1 thị trường nào cũng vậy, bạn sẽ không có thời gian luôn túc trực bên bảng điện tử để theo dõi. Chính vì thế mà đôi khi các nhà đầu tư sẽ bỏ lỡ các điểm chốt lời mang về hiệu quả cao. Do đó, lệnh take profit được đưa ra để giúp cho các trader có thể chốt lời ngay lập tức khi đã đạt kì vọng. Các nhà đầu tư không cần phải luôn theo dõi sát sao các biến động trên thị trường.

Hạn chế rủi ro

Lệnh take profit là gì mà nhiều người tin dùng? Trên thực tế, lệnh này nhằm giúp cho các nhà đầu tư có thể giảm thiểu rủi ro vì tâm lí gồng lãi. Có thể hiểu như sau: Khi thị trường uptrend và xu hướng đi theo đúng mong muốn của trader. Khi đó, họ sẽ có tâm lí muốn gồng thêm lãi nữa mà không chốt lời. Tuy nhiên, biến động của thị trường thị không ai có thể biến trước được. Nếu như thị trường downtrend thì các bạn sẽ trở tay không kịp và mất toàn bộ số tiền lời trước đó. Vì vậy, take profit giúp cho các trader giảm thiểu được rủi ro khi loại bỏ tâm lí gồng thêm lãi khi giao dịch.

Lợi ích của lệnh take profit là gì?

Tham khảo thêm:

Quản lý được nguồn vốn 1 cách hiệu quả

Thông qua lệnh chốt lời, các nhà đầu tư sẽ dễ dàng tính được mức lợi nhuận của mỗi giao dịch thông qua số pip và khối lượng đã giao dịch. Với cách tính toán này, các trader có thể dễ dàng quản lí được tài sản của mình một cách dễ dàng. Bên cạnh đó, nhà đầu tư còn có thể xem xét và tính toán rằng mình đã thực sự đầu tư hiệu quả chưa.

Hướng dẫn cách đặt lệnh Take Profit hiệu quả

Mỗi một nhà đầu tư đều có cách đặt lệnh chốt lời riêng biệt. Do đó mà khu vực an toàn để đặt lệnh Take Profit là khác nhau. Tuy nhiên hầu như các trader đều chọn điểm theo đường kháng cự và hỗ trợ khi giá đi theo xu hướng Sideway.

Theo kinh nghiệm của những trader chuyên nghiệp trong lĩnh vực forex thì bạn sẽ thấy mức giá di chuyển để phá vỡ hỗ trợ hoặc kháng cự. Thường là giá đảo chiều và di chuyển theo hướng ngược lại. Do đó mức kháng cự và hỗ trợ sẽ giúp cho bạn thiết lập các lệnh chốt lời thật tốt. Sau đây là các cách đặt lệnh Take Profit hiệu quả.

Đặt lệnh TP ở mức kháng cự

Khi đầu tư vào thị trường nào đó thì sẽ có biểu đồ về độ biến động của thị trường. Sau đó ta sẽ tìm một điểm kháng cự trên biểu đồ. Dựa vào mức này thì bạn có thể đặt lệnh Take Profit. Nên đặt TP dưới mức kháng cự vì cơ hội giá sẽ đạt mức này và bạn đóng vị thế của bạn với lợi nhuận cao hơn.

Đặt lệnh TP ở mức kháng cự

Như trong hình thì 1 là kháng cự, 2 là mức giá vào trước xu hướng tăng và 3 là mức chốt lời.

Đặt lệnh TP ở mức hỗ trợ

Để dự đoán điểm thì bạn cần xác định được ngưỡng hỗ trợ và mức giá trước khi xu hướng giảm diễn ra. Ngược lại với trường hợp kháng cự thì mức Take Profit sẽ là vài pip trên mức hỗ trợ.

Đặt lệnh TP ở mức hỗ trợ

Trong hình: 1 là hỗ trợ, 2 là mức giá vào trước xu hướng giảm và 3 là mức chốt lời.

Có một lưu ý quan trọng ở đây cho các nhà đầu tư đó là: Mức hỗ trợ và kháng cự có thể được hiển thị không chỉ với các đường ngang mà đánh dấu mức đỉnh và đáy trước đó, nhưng với các đường xu hướng và các kênh, cũng như các điểm pivot và các mức Fibonacci.

Dùng Take Profit theo trend

Dùng Take Profit theo trend

Đối với các nhà đầu tư mới bắt đầu thử sức ở thị trường Forex, họ thường cài đặt đường TP di chuyển theo giá (giá sẽ đi theo hướng trend). Chẳng hạn như khi nhìn vào biểu đồ đang tăng hoặc đang giảm thì nghĩ là biểu đồ đó sẽ tiếp tục như vậy. Nó có thể khiến cho các nhà đầu tư tư có tất cả thành mất trắng. Do đó có nhiều khuyến cáo không nên sử dụng phương án này.

Một vài lời khuyên cho các nhà đầu tư

Để sử dụng lệnh Take Profit hiệu quả, nhà đầu tư cần lưu ý một số điểm sau:

  • Kiên nhẫn và không di chuyển Take Profit gần với mức giá vào trong quá trình giao dịch.
  • Đừng đóng một vị thế quá sớm
  • Hãy cẩn thận khi tiến hành phân tích thị trường
  • Đừng đưa ra những dự đoán dựa trên biểu đồ ngắn hạn bởi nó có thể dẫn đến các quyết định sai lầm. Thông thường, một sự đảo chiều hoặc một xu hướng trên biểu đồ ngắn hạn sẽ không làm ảnh hưởng đến hướng chung của một cặp tiền tệ. Trên thực tế, các nhà đầu tư thường sử dụng H4 và biểu đồ hàng ngày để phân tích thị trường.
  • Các trader chỉ nên đưa ra các dự đoán của mình dựa trên các phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật forex.
  • Tham khảo các diễn đàn, mạng xã hội để đặt lệnh Take Profit hiệu quả.

KẾT LUẬN

Trên đây là những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ về cách đặt lệnh Take Profit hiệu quả. Chúc các bạn sẽ thành công!

Tin tức thị trường – Trong thị trường tài chính forex, Take profit được xem là 1 điểm chốt lời và người trader giỏi là người sẽ biết được đúng thời điểm để có thể chốt lời an toàn nhất nhằm thu về được lợi nhuận. Mặc dù thời điểm tiến hành chốt lời hiện vẫn đang quyết định tất cả nhưng việc chọn các thời điểm thích hợp để tiến hành điểm chốt lời rất khó đối với những người mới bắt đầu tham gia đầu tư.

Vì thế, hôm nay hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Take profit là gì ngay nhé!

Take profit là gì?

Take profit được các nhà đầu tư gọi là lệnh chốt lời. Lệnh này dùng để xác định điểm lời khi thực hiện 1 giao dịch. Các trader sẽ thiết lập sẵn lệnh này nằm đảm bảo được lợi nhuận thu về.

Take profit là gì?

Tham khảo thêm:

Nếu xu hướng của thị trường đi lên theo đúng kì vọng của nhà đầu tư và đạt được mức đã đặt ra, thì lệnh take profit sẽ được kích hoạt. Hệ thống sẽ tiến hành đóng lệnh và đem về lợi nhuận cho các trader. Ở chiều ngược lại, nếu như thị trường downtrend và giá không đạt được tới mức như kì vọng thì lệnh take profit sẽ không được thực hiện.

Tại một số nền tảng để giao dịch forex như MT5, MT4,… thì lệnh take profit được kí hiệu là TP hay T/P. Take profit thường được các nhà đầu tư cá nhân sử dụng khi chơi lướt sóng và lệnh này sẽ được thực hiện vào ban ngày. Trước khi đặt lệnh take profit thì các bạn nên tính toán kĩ lưỡng về điểm đặt nhằm tối đa hóa lợi nhuận mang về.

Tại sao cần đặt Take profit trong Forex

Trong giao dịch Forex, sẽ có những trường hợp lệnh đang đạt được lợi nhuận, các trader cảm thấy rằng xu hướng thị trường ngày càng ủng hộ họ. Vì vậy, họ quyết định không thực hiện việc cắt lệnh để có được lợi nhuận cao hơn. Nhưng đột nhiên, xu hướng thị trường chuyển hướng làm cho phần lợi nhuận trước đó ngày càng đi xuống, thậm chí là thua lỗ và cán stop loss (lệnh dừng lỗ). Do đó, lệnh Take Profit chính là phương án tối ưu giải quyết giúp các trader vấn đề này. Đồng thời, bạn cũng không cần phải vất vả ngồi trước màn hình máy tính để canh điểm cắt lệnh nữa.

Hãy lên cho bản thân một kế hoạch đầu tư rõ ràng, đừng giao dịch theo cảm xúc để tránh những rủi ro đáng tiếc. Take profit và Stop loss được xem là 2 lệnh sẽ giúp bạn tuân thủ kỹ luật trong giao dịch.

Vai trò của Take profit là gì trong Forex

Với những nhà đầu tư chuyên nghiệp, họ không hề xem Stop loss hay Take profit là một loại lệnh mà là một “nguyên tắc giao dịch”, thao tác bắt buộc phải thực hiện trong bất kỳ giao dịch nào.
Ngược lại, với những nhà đầu tư mới, chưa có nhiều kinh nghiệm, họ thường xem nhẹ và bỏ quên SL và TP khi đặt lệnh giao dịch.

Vai trò của Take profit là gì trong Forex

Take profit giúp quản lý lệnh tự động

Điều này đồng nghĩa với việc trader không cần phải ngồi trước máy tính liên tục để chờ lợi nhuận đạt được như kỳ vọng rồi mới thực hiện đóng lệnh. Take profit sẽ tự động đóng lệnh cho trader nếu giao dịch đạt đến lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tư đã thiết lập trước đó.

Take profit loại bỏ hoàn toàn yếu tố tâm lý

Trong trường hợp trader không thực hiện đặt Take profit và thị trường di chuyển theo đúng xu hướng mà bạn kỳ vọng. Lúc này, bạn đạt được lợi nhuận như mong muốn nhưng bạn đã thật sự hài lòng với con số này hay chưa. Trên thực tế, tâm lý của đa số trader sẽ chờ thêm để có được lợi nhuận lớn hơn. Nhưng thị trường Forex luôn luôn biến đổi, không đi theo một quy luật nào cả nên khi giá vừa chạm vào mức lợi nhuận kỳ vọng thì đã ngay lập tức đi ngược lại. Điều này khiến cho trader mất đi lợi nhuận ban đầu, thậm chí có thể bị thua lỗ nếu tiếp tục giữ lệnh và nuôi hi vọng thị trường sẽ đảo chiều. Trạng thái tâm lý này không phải là điều hiếm, mà ngược lại, rất thường xuyên xảy ra với những nhà đầu tư mới.

Take profit giúp quản lý vốn và rủi ro hiệu quả

Trong mỗi giao dịch, nhà đầu tư có thể tính toán trước được giao dịch đó đem lại lợi nhuận bao nhiêu hoặc nếu xảy ra rủi ro thì thua lỗ là bao nhiêu nhờ sử dụng Stop loss và Take profit. Theo đó, với 2 công cụ này, nhà đầu tư sẽ biết chính xác số tiền mà mình sẽ bị mất đi hoặc cộng thêm vào tài khoản sau mỗi giao dịch trên các sàn giao dịch Forex. Điều này giúp trader kiểm soát được nguồn vốn của mình. Từ đó, lên kế hoạch để thực hiện những giao dịch khác hiệu quả hơn.

KẾT LUẬN

Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn trader đã có thể hiểu Take profit là gì. Hãy đón xem thêm những bài viết hay khác nhé!