Tài chính

Ứng dụng của EBIT trong đầu tư như thế nào?

Pinterest LinkedIn Tumblr

Tintucthitruong.netEbit là một trong những loại chỉ số tài chính khá quan trọng, giúp so sánh được những mức thu nhập của các doanh nghiệp khi có cùng một mức thuế và không có chi phí lãi vay.

Vậy Ứng dụng của EBIT trong đầu tư như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Ứng dụng của EBIT trong đầu tư như thế nào?

Bởi những ý nghĩa mà chỉ số Ebit mang lại, nó được ứng dụng nhiều trong đầu tư. Những ứng dụng của Ebit trong đầu tư có thể kể đến đó là: tính toán Ebit Margin, Mô hình Dupont 5 nhân tố, tính toán khả năng thanh toán lãi vay, chỉ số EV/Ebit. Cụ thể hơn về các ứng dụng đó, bạn hãy tham khảo những thông tin bên dưới nhé.

Ứng dụng của EBIT trong đầu tư như thế nào?

Tham khảo thêm: EBIT là gì? Ý nghĩa của EBIT trong phân tích tài chính

EBIT margin

Bạn có thể tìm hiểu tiếp về thuật ngữ EBIT Margin trong kinh doanh có liên quan tới chỉ số EBIT này. Vậy EBIT Margin là gì?

Định nghĩa

Ebit Margin là hệ số biên của của lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay. Chỉ số này được dùng để so sánh tình hình của một doanh nghiệp qua từng năm hoặc doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác trong cùng ngành, lĩnh vực.

Công thức tính chỉ số EBIT Margin

EBIT margin = EBIT (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay) / Doanh thu thuần

Ví dụ

Giả sử công ty XYZ theo báo cáo tài chính năm 2020 có:

EBIT = 9.767 tỷ đồng (đã tính phần I (lãi suất))

Lợi nhuận thuần = 46.161 tỷ đồng (ở bảng báo cáo tài chính)

Khi đó: EBIT Margin = 9.767 tỷ đồng/46.161 tỷ đồng = 0.21

EBIT/chi phí lãi vay (Tỷ số khả năng trả lãi)

Định nghĩa

Tỷ số khả năng trả lãi là một chỉ số được sử dụng để đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi cho những khoản vay của một doanh nghiệp.

Công thức tính tỷ số khả năng trả lãi

Để tính tỷ số khả năng trả lãi ta có công thức sau:

Công thức tính tỷ số khả năng trả lãi

Ví dụ

Theo báo cáo tài chính công ty XYZ năm 2020 có:

  • EBIT = 9.767 tỷ đồng
  • Chi phí lãi vay (I) = 479 tỷ đồng

Khi đó: EBIT/I = 9.767 /479 = 20.4

Ý nghĩa của tỷ số khả năng trả lãi

Con số EBIT này mang lại ý nghĩa sau:

  • Công ty có thể trả lãi vay hoàn toàn khi tỷ số này > 1
  • Công ty làm ăn không mang lại hiệu quả hoặc sử dụng các khoản vay không đúng, tỷ số < 1

Tỷ số về phần trả lãi chỉ cho thông tin khả năng để trả lãi chứ không thể biết khả năng cho phần gốc và kể cả lãi.

Không cần phải tính những tỷ số này nếu doanh nghiệp không có vay nợ vì kết quả sẽ rất lớn.

Chỉ số EV/EBIT

Ngoài những ứng dụng kể trên, EBIT còn được ứng dụng trong định giá doanh nghiệp. Đó là chỉ số EV/EBIT.

EV/EBIT là một chỉ số định giá phổ biến và được áp dụng để xác định giá trị doanh nghiệp. Chỉ số này giúp bạn đánh giá cổ phiếu với tư cách là một người đi mua lại doanh nghiệp.

Chỉ số được tính toán bằng cách lấy Giá trị doanh nghiệp (EV) chia cho EBIT của doanh nghiệp.

EV / EBIT = Giá trị doanh nghiệp / EBIT

Trong đó: Giá trị doanh nghiệp (EV – Enterprice Value) là toàn bộ giá trị của doanh nghiệp, mà không tính đến cơ cấu vốn của nó và không bao gồm tiền mặt.

EV = (Giá cổ phiếu x Số lượng cổ phiếu lưu hành) + Vay ngắn hạn và dài hạn + Lợi ích cổ đông thiểu số + Giá trị thị trường của CP ưu đãi – Tiền và các khoản tương đương tiền.

Chỉ số EV/EBIT được sử dụng để so sánh toàn bộ giá trị của một doanh nghiệp với phần lợi nhuận EBIT kiếm được hàng năm.

EV/EBIT được đem so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và nhà đầu tư sẽ quan tâm tới một doanh nghiệp có tỷ lệ EV/EBIT càng thấp càng tốt.

Mô hình Dupont 5 nhân tố

Mô hình Dupont 5 nhân tố là một phương pháp rất hữu ích, giúp nhà đầu tư cũng như chủ doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Cụ thể:

Trong các chỉ tiêu tài chính, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất.

Vì vậy, để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ROE của doanh nghiệp, chúng ta sẽ phân tích ROE thành 1 chuỗi các tỷ số tài chính.

Cụ thể như sau:

Hệ số gánh nặng thuế

Hệ số gánh nặng thuế = Lợi nhuận sau thuế / Lợi nhuận trước thuế

Hệ số này thể hiện mức thuế mà doanh nghiệp đang phải nộp cho nhà nước. Các doanh nghiệp sẽ đưa ra những chính sách nhằm tối thiểu hóa mức thuế phải chịu.

Hệ số gánh nặng lãi vay

Hệ số gánh nặng lãi vay = Lợi nhuận trước thuế / EBIT

Hệ số gánh nặng lãi vay càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng ít nợ nần, rủi ro của các cổ đông càng thấp. Hệ số gánh nặng lãi sẽ đạt giá trị cao nhất khi nó bằng 1.

Ebit Margin

Ebit Margin là chỉ số biên của hệ số biên của lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay.

Doanh thu thuần / tổng tài sản bình quân

Việc tính toán doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quân giúp đánh giá được mức độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp, biết được 1 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Khi mà tỷ lệ doanh thu thuần/tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng có hiệu quả.

Tài sản bình quân/vốn chủ sở hữu bình quân

Tài sản bình quân/vốn chủ sở hữu bình quân cũng là một trong 5 yếu tố cấu thành nên ROE. Chỉ số này còn được gọi là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính cao chứng tỏ doanh nghiệp đang vay vốn bên ngoài nhiều để hoạt động kinh doanh.

Hạn chế của chỉ số EBIT

Khấu hao sẽ được tính trong EBIT và có thể dẫn đến kết quả khác nhau nếu so sánh với các công ty cùng ngành.

Nếu một nhà đầu tư thực hiện so sánh một công ty có một lượng tài sản cố định với công ty có ít tài sản cố định, lúc này chi phí khấu hao sẽ làm tổn thương công ty với tài sản cố định bởi nó làm giảm thu nhập ròng và lợi nhuận nhận được.

Hạn chế của chỉ số EBIT

Các công ty có khoản nợ lớn sẽ có khoản chi phí lãi vay cao. EBIT là gì bỏ chi phí lãi vay nên có thể khiến thu nhập tiềm năng trong công ty đó tăng lên.

Do không tính chỉ tiêu nợ khi phân tích nên trong trường hợp công ty tăng huy động nợ khi thiếu dòng tiền có thể trở thành vấn đề lớn đáng quan ngại.

Một vấn đề quan trọng khác cần xem xét, khi lãi suất tăng, thì chi phí lãi vay sẽ tăng với những công ty thực hiện huy động nợ lớn trong bảng cân đối kế toán và chi phí này cần được xem xét khi phân tích tài chính.

Đánh giá bài viết

/ 5. Lượt đánh giá:

Comments are closed.